Ý nghĩa quẻ Sơn Địa Bác Tượng quẻ: LỜI KINH: 剝不利有攸往. Dịch âm. – Bác bất lợi hữu du vãng. Dịch nghĩa. – Quẻ Bác không lợi có thửa đi. GIẢI NGHĨA: Bác nghĩa là rụng. Quẻ Bác là lúc các khí Âm lớn thịnh, tiều gọt khí dương, cũng […]
Read MorePost Tagged with: "kinh dịch"
Quẻ số 4 – quẻ Sơn Thủy Mông – Kinh dịch
Ý nghĩa quẻ Sơn Thủy Mông Tượng quẻ: Lời kinh: 蒙亨, 匪我求童蒙, 童蒙求我.初筮吿, 再三瀆, 瀆則不吿, 利貞. Dịch âm. – Mông hanh, phỉ ngã cầu đồng mông, đồng mông cầu ngã. Sơ phệ cốc, tái tam độc, độc tắc bất cốc, lợi trinh. Dịch nghĩa. – Quẻ Mông hanh, chẳng phải […]
Read MoreQuẻ số 22 – Sơn Hỏa Bí – Kinh dịch
Ý nghĩa quẻ Sơn Hỏa Bí Tượng quẻ: LỜI KINH: 賁亨, 小有攸往. Dịch âm. – Bí hanh, tiểu lợi hữu du vãng. Dịch nghĩa. – Quẻ Bí danh, hơi lợi có thửa đi. GIẢI NGHĨA Bí là trang sức. Các vật có trang sức mới có thể hanh thông, cho […]
Read MoreQuẻ số 2 – quẻ Thuần Khôn
Ý nghĩa quẻ Thuần Khôn Tượng quẻ: Lời kinh: 坤元亨, 利牝馬之貞, 君子有攸往, 先迷, 後 得, 主利, 西南得朋, 東北喪朋, 安貞, 吉. Dịch âm. – Khôn nguyên hanh, lợi tẫn mã chi trinh. Quân tử hữu du vãng. Tiên mê, hậu đắc, chủ lợi. Tây Nam đắc bằng, Đông Bắc táng bằng, […]
Read MoreQuẻ số 1 – quẻ Thuần Càn – Kinh dịch
Ý nghĩa quẻ Thuần Càn Lời kinh: 乾元亨利貞. Dịch âm. – Càn nguyền hanh lợi trinh. Dịch nghĩa. – Càn: đầu cả, hanh thông, lợi tốt, chính bền. Giải nghĩa: Càn tức là trời, đại diện cho khí Dương, là cha, là vua Nguyên, hanh, lợi, trinh là bốn đức […]
Read MoreXem Kinh Dịch
Kinh Dịch là bộ sách kinh điển của Trung Hoa. Nó là một hệ thống tư tưởng triết học của người Á Đông cổ đại. Tư tưởng triết học cơ bản dựa trên cơ sở của sự cân bằng thông qua đối kháng và thay đổi (chuyển dịch). Ban đầu, Kinh Dịch được coi là […]
Read More