🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào các em học sinh Lớp 9 thân mến!

Thầy/Cô rất hiểu những áp lực và lo lắng của các em trong giai đoạn nước rút chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Để giúp các em củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và đạt điểm số tối đa, Thầy/Cô đã biên soạn Bộ đề thi thử trọng tâm ba môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh mới nhất kèm đáp án chi tiết từng bước. Các em hãy đọc kỹ, chép lại những lưu ý quan trọng và luyện tập thật nghiêm túc nhé!

I. MÔN TOÁN: ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Đề bài mẫu (Dạng bài phương trình bậc hai và hệ thức Vi-ét – Chắc chắn có trong đề thi):

Cho phương trình ẩn x: x² – 2(m – 1)x + m – 3 = 0 (với m là tham số).

1. Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m.

2. Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn điều kiện: x1² + x2² = 10.

Hướng dẫn giải chi tiết từng bước:

Bước 1: Giải câu 1 – Chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt

  • Xác định các hệ số của phương trình: a = 1, b = -2(m – 1) nên b’ = -(m – 1), c = m – 3.
  • Tính biệt thức Delta’ (Δ’):
  • Δ’ = (b’)² – a.c = [-(m – 1)]² – 1.(m – 3)
  • Δ’ = m² – 2m + 1 – m + 3
  • Δ’ = m² – 3m + 4
  • Biến đổi Δ’ về dạng bình phương cộng một số dương:
  • Δ’ = (m² – 2.m.3/2 + 9/4) + 7/4 = (m – 3/2)² + 7/4
  • Vì (m – 3/2)² ≥ 0 với mọi m nên (m – 3/2)² + 7/4 > 0 với mọi m.
  • Do Δ’ > 0 với mọi m, vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m (ĐPCM).

Bước 2: Giải câu 2 – Tìm m thỏa mãn hệ thức x1² + x2² = 10

  • Áp dụng hệ thức Vi-ét cho phương trình ta có:
  • Tổng hai nghiệm: x1 + x2 = -b/a = 2(m – 1) = 2m – 2
  • Tích hai nghiệm: x1 . x2 = c/a = m – 3
  • Biến đổi biểu thức bài cho về dạng tổng và tích:
  • x1² + x2² = (x1 + x2)² – 2×1.x2 = 10
  • Thay hệ thức Vi-ét vào biểu thức:
  • (2m – 2)² – 2(m – 3) = 10
  • 4m² – 8m + 4 – 2m + 6 = 10
  • 4m² – 10m + 10 = 10
  • 4m² – 10m = 0
  • 2m(2m – 5) = 0
  • Suy ra m = 0 hoặc 2m – 5 = 0 tương đương m = 5/2.
  • Kết luận: Vậy giá trị m cần tìm là m = 0 hoặc m = 5/2.

II. MÔN NGỮ VĂN: HƯỚNG DẪN LÀM BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Đề bài: Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lòng kiên trì trong cuộc sống đối với thế hệ trẻ hiện nay.

Dàn ý chi tiết và đoạn văn mẫu đạt điểm cao:

1. Cấu trúc đoạn văn (Chuẩn 3 phần):

  1. Mở đoạn: Nêu vấn đề nghị luận (Lòng kiên trì là phẩm chất vô cùng quan trọng đối với thế hệ trẻ).
  2. Thân đoạn:
    • Giải thích: Kiên trì là sự bền bỉ, nhẫn nại, không nản lòng trước khó khăn, thử thách.
    • Phân tích ý nghĩa: Giúp con người tích lũy kiến thức, vượt qua thất bại, tạo dựng niềm tin và đi đến thành công. Dẫn chứng thực tế (ví dụ: Chủ tịch Hồ Chí Minh, thầy Nguyễn Ngọc Ký…).
    • Phản đề: Phê phán lối sống nhanh nản lòng, ngại khó ngại khổ của một bộ phận bạn trẻ.
  3. Kết đoạn: Rút ra bài học hành động cho bản thân trong học tập và cuộc sống.

2. Bài làm mẫu tham khảo:

Trong hành trình chinh phục đỉnh cao của thành công, lòng kiên trì chính là kim chỉ nam không thể thiếu đối với thế hệ trẻ hôm nay. Kiên trì là sự nỗ lực không ngừng nghỉ, nhẫn nại theo đuổi mục tiêu dù phải đối mặt với muôn vàn khó khăn, thất bại. Ý nghĩa lớn nhất của lòng kiên trì là giúp con người rèn luyện bản lĩnh vững vàng. Khi đối mặt với một bài toán khó hay một ước mơ lớn, sự bền bỉ giúp chúng ta vượt qua giới hạn của bản thân. Người có lòng kiên trì luôn xem thất bại là bài học quý giá để đứng dậy mạnh mẽ hơn, giống như cách Thomas Edison đã thất bại hàng ngàn lần trước khi sáng chế ra bóng đèn điện. Ngược lại, nếu thiếu đi sự nhẫn nại, tuổi trẻ rất dễ rơi vào lối sống “chóng chán”, gục ngã trước những sóng gió đầu đời. Là học sinh lớp 9 đang đứng trước kỳ thi quan trọng, chúng ta cần rèn luyện lòng kiên trì từ những việc nhỏ nhất: kiên trì học bài mỗi đêm, không bỏ cuộc trước những đề thi khó. Hãy nhớ rằng: “Rễ của sự học tuy đắng ngắt nhưng quả của nó lại rất ngọt ngào”.

III. MÔN TIẾNG ANH: BÀI TẬP TRỌNG TÂM CÓ GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Đề bài: Chọn đáp án đúng nhất hoặc hoàn thành câu theo yêu cầu.

[CHÍNH HÃNG ĐỘC QUYỀN] Tẩy Tế Bào Chết Body Dove Chăm Da Sáng Mịn 280G

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [CHÍNH HÃNG ĐỘC QUYỀN] Tẩy Tế Bào Chết Body Dove Chăm Da Sáng Mịn 280G. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Câu 1: If I _______ enough money, I would buy a new laptop for my studying.

A. have | B. had | C. will have | D. would have

Đáp án đúng: B. had

Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2 (diễn tả điều không có thật ở hiện tại). Cấu trúc: If + S + V-ed/V2, S + would/could + V-bare. Do đó vị trí mệnh đề If chia thì Quá khứ đơn (had).

Câu 2: The doctor advised my father to _______ smoking because it is harmful to his health.

A. give up | B. take off | C. turn on | D. look for

Đáp án đúng: A. give up

Giải thích: Xét nghĩa của Cụm động từ (Phrasal verbs): give up (từ bỏ), take off (cất cánh/cởi ra), turn on (bật), look for (tìm kiếm). Lời khuyên của bác sĩ là “từ bỏ” thuốc lá.

Câu 3 (Viết lại câu): “I am learning English now,” Nam said.

-> Nam said that __________________________________.

Đáp án đúng: Nam said that he was learning English then.

Giải thích từng bước lùi thì và đổi từ trong câu tường thuật:

  • Đổi chủ ngữ: “I” thành “he”.
  • Lùi thì: Hiện tại tiếp diễn “am learning” lùi thành Quá khứ tiếp diễn “was learning”.
  • Đổi trạng từ chỉ thời gian: “now” chuyển thành “then”.

Lời khuyên ôn thi từ Thầy/Cô:

Để đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi vào 10, các em nên phân bổ thời gian ôn tập hợp lý, làm lại các đề thi thật kỹ, không chỉ nhớ đáp án mà phải hiểu rõ tại sao chọn đáp án đó. Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả rực rỡ trong kỳ thi sắp tới!