HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI TIẾNG VIỆT 3 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÀI 25: NHỮNG BẬC ĐÁ KỲ LẠ (TẬP 2)
Chào các em học sinh và quý phụ huynh! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài hướng dẫn giải chi tiết bài học Bài 25: Những bậc đá kỳ lạ thuộc bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống – Tiếng Việt 3, Tập 2. Bài viết này được biên soạn chi tiết, chuẩn xác từng câu hỏi nhằm giúp các em chuẩn bị bài ở nhà thật tốt và tự tin hơn trên lớp.
I. ĐỌC: NHỮNG BẬC ĐÁ KỲ LẠ
Nội dung chính của bài đọc: Câu chuyện kể về ông Cố Cần – một người giàu lòng nhân ái, kiên trì và nhẫn nại. Nhìn thấy người dân trong làng đi lại qua núi Nối vô cùng khó khăn và hiểm trở, ông đã tự nguyện dành cả cuộc đời mình để đục đá, xếp thành những bậc đá chắc chắn, giúp mọi người đi lại an toàn. Việc làm của ông khiến ai nấy đều thán phục và nhớ ơn.
Trả lời câu hỏi bài đọc:
Câu 1 (trang 112 SGK Tiếng Việt 3 Tập 2): Tìm những chi tiết cho thấy đường lên núi Nối rất nguy hiểm?
Trả lời:
Những chi tiết cho thấy đường lên núi Nối rất nguy hiểm là:
- Núi Nối rất cao và dốc đứng.
- Đường đi hiểm trở, tràn ngập đá hộc, đá tảng nằm ngổn ngang.
- Người dân đi lại rất khó khăn, chỉ sơ suất một chút là có thể ngã trượt chân xuống vực sâu.
Câu 2 (trang 112 SGK Tiếng Việt 3 Tập 2): Ông Cố Cần đã làm gì để giúp dân làng đi lại bớt khó khăn?
Trả lời:
Để giúp dân làng đi lại bớt khó khăn, ông Cố Cần đã quyết định tự mình đục đá, vác từng viên đá lớn xếp thành những bậc thang đi từ chân núi lên đỉnh núi.
Câu 3 (trang 112 SGK Tiếng Việt 3 Tập 2): Việc làm của ông Cố Cần gặp những khó khăn gì và ông đã vượt qua như thế nào?
Trả lời:
- Khó khăn: Công việc vô cùng nặng nhọc và mất rất nhiều thời gian; đục đá cứng khiến bàn tay ông chai sần, tốn rất nhiều sức lực và công sức. Mọi người ban đầu cho rằng ông làm việc điên rồ, không thể hoàn thành.
- Cách vượt qua: Ông Cố Cần không hề nản lòng trước lời ra tiếng vào hay sự mệt mỏi. Ông kiên trì làm việc ngày này qua ngày khác, suốt hàng chục năm trời, từ khi tóc còn đen cho đến khi tóc bạc trắng như cước.
Câu 4 (trang 112 SGK Tiếng Việt 3 Tập 2): Qua câu chuyện, em thấy ông Cố Cần là người như thế nào?
Trả lời:
Qua câu chuyện, em thấy ông Cố Cần là một người vô cùng kiên trì, giàu lòng nhân ái, có nghị lực phi thường và luôn hết lòng vì lợi ích của dân làng mà không hề nghĩ đến bản thân.
Câu 5 (trang 112 SGK Tiếng Việt 3 Tập 2): Ý nghĩa của câu chuyện “Những bậc đá kỳ lạ” là gì?
Trả lời:
Câu chuyện ca ngợi lòng tốt, sự kiên trì và tinh thần cống hiến thầm lặng của ông Cố Cần. Qua đó, bài học nhắc nhở chúng ta về tinh thần vượt khó, biết sống vì mọi người và luôn trân trọng những công trình, giá trị mà người đi trước đã tạo ra.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, CÂU CẢM
Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm của ông Cố Cần và việc làm của ông trong bài đọc.
Trả lời:
- Từ ngữ chỉ đặc điểm của ông Cố Cần: Kiên trì, cần cù, nhẫn nại, nhân hậu, tốt bụng, dũng cảm.
- Từ ngữ chỉ đặc điểm của việc làm: Vất vả, gian khổ, khó khăn, ý nghĩa, kỳ lạ, phi thường.
Bài 2: Chuyển câu “Ông Cố Cần rất kiên trì.” thành câu cảm thán (câu cảm).
Trả lời:
Các cách chuyển thành câu cảm thán:
- Ôi, ông Cố Cần kiên trì biết bao!
- Ông Cố Cần thật là kiên trì!
- Chà, ông Cố Cần kiên trì quá!
III. LUYỆN VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM NGĨ VỀ NHÂN VẬT
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật ông Cố Cần trong bài đọc “Những bậc đá kỳ lạ”.
Dàn ý chi tiết:
- Mở đoạn: Giới thiệu nhân vật ông Cố Cần trong bài đọc “Những bậc đá kỳ lạ”.
- Thân đoạn:
- Nêu những việc làm cao đẹp của ông Cố Cần (đục đá làm bậc thang giúp dân làng).
- Nêu tính cách, phẩm chất nổi bật của ông (kiên trì, giàu tình yêu thương).
- Cảm xúc của em đối với ông (khâm phục, kính trọng, biết ơn).
- Kết đoạn: Bài học em học được từ ông Cố Cần (học tập tinh thần vượt khó, luôn giúp đỡ mọi người).
Bài làm mẫu tham khảo:
Đọc câu chuyện “Những bậc đá kỳ lạ”, em vô cùng khâm phục và kính trọng nhân vật ông Cố Cần. Nhìn thấy dân làng phải đi trên con đường núi dốc đứng hiểm trở, ông đã không ngần ngại vất vả, tự mình đục đá xếp thành từng bậc thang. Dù công việc vô cùng gian khổ và tốn hàng chục năm trời, ông vẫn kiên trì thực hiện cho đến khi tóc bạc trắng. Bàn tay chai sần và những bậc đá bền vững theo thời gian chính là minh chứng cho lòng nhân ái bao la của ông. Nhờ có ông, đường đi của dân làng đã trở nên an toàn hơn rất nhiều. Em luôn tự hứa sẽ noi theo tấm gương kiên trì và biết sống vì cộng đồng của ông Cố Cần.
Lời khuyên dành cho học sinh: Các em hãy đọc kỹ bài đọc nhiều lần để rèn luyện giọng đọc diễn cảm, sau đó dựa vào hướng dẫn trên để tự trình bày bài làm vào vở một cách sạch đẹp nhé!