SOẠN BÀI TIẾNG VIỆT 4 – BÀI 17: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống (Lớp 4)
Chào các em học sinh và quý phụ huynh! Cô là giáo viên Tiểu học. Hôm nay cô sẽ hướng dẫn chi tiết từng phần bài học Bài 17: Cây đa quê hương trong sách giáo khoa Tiếng Việt 4 (Tập 1) bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Các em hãy chuẩn bị vở ghi và theo dõi từng bước giải dưới đây để làm bài thật tốt nhé!
I. ĐỌC: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
1. Khởi động
Thực hành: Chia sẻ với bạn về một cây bóng mát mà em yêu thích hoặc gắn liền với kỉ niệm của em.
Gợi ý trả lời:
Em rất thích cây phượng già ở giữa sân trường em. Vào mùa hè, cây xòe tán rộng như một chiếc ô khổng lồ che mát cả một khoảng sân. Mỗi giờ ra ra chơi, em và các bạn thường ngồi dưới gốc cây để đọc sách và trò chuyện. Những bông hoa phượng đỏ rực như những đốm lửa thắp sáng cả góc trời, ghi dấu bao kỉ niệm đẹp của tuổi học trò.
2. Trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 75 SGK Tiếng Việt 4 Tập 1): Cây đa quê hương được miêu tả qua những bộ phận nào? Tìm từ ngữ tả đặc điểm của từng bộ phận đó.
Hướng dẫn giải:
Cây đa quê hương được miêu tả qua các bộ phận sau:
- Ngọn cây: cao vút, như chọc thủng tầng mây.
- Thân cây: to bằng năm sáu người ôm không xoay, vỏ cây xù xì, mốc meo.
- Rễ cây: nổi lên mặt đất như những con rắn khổng lồ, có những rễ phụ rủ xuống như những chùm râu.
- Tán cây (Lá cây): lá dày, xanh đậm, tán xòe rộng như một chiếc ô khổng lồ.
Câu 2 (trang 75 SGK Tiếng Việt 4 Tập 1): Những chi tiết nào cho thấy cây đa đã gắn bó từ rất lâu với làng quê?
Hướng dẫn giải:
Những chi tiết cho thấy cây đa đã gắn bó lâu đời với làng quê là:
- Thân cây to bằng năm sáu người ôm không xoay.
- Vỏ cây xù xì, mốc meo theo thời gian.
- Cây đa như một người già cỗi đã sống ở làng từ bao đời nay, chứng kiến nhiều thế hệ người dân sinh ra và trưởng thành.
Câu 3 (trang 75 SGK Tiếng Việt 4 Tập 1): Nêu những kỉ niệm của tuổi thơ gắn liền với cây đa quê hương.
Hướng dẫn giải:
Những kỉ niệm tuổi thơ gắn liền với cây đa là:
- Trò chơi trốn tìm, chơi đồ đồ xung quanh gốc đa.
- Ngồi nghỉ chân, hóng mát dưới bóng râm của tán đa sau những giờ chăn trâu, đá bóng.
- Lắng nghe tiếng chim hót líu lo trên các cành đa mỗi buổi sáng sớm.
Câu 4 (trang 75 SGK Tiếng Việt 4 Tập 1): Tìm những từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây đa và quê hương.
Hướng dẫn giải:
Những chi tiết thể hiện tình cảm của tác giả:
- Tác giả gọi cây đa bằng sự kính trọng và thân thương: “người bạn già”, “biểu tượng của làng quê”.
- Hình ảnh cây đa luôn khắc sâu trong tâm trí tác giả dù có đi đâu xa. Mỗi khi nhớ về quê hương, hình ảnh cây đa lại hiện lên đầu tiên.
Câu 5 (trang 75 SGK Tiếng Việt 4 Tập 1): Theo em, vì sao cây đa lại được coi là biểu tượng của làng quê Việt Nam?
Hướng dẫn giải:
Cây đa được coi là biểu tượng của làng quê Việt Nam vì cây đa đã hiện diện từ lâu đời ở đầu làng, gắn liền với bến nước, sân đình. Cây đa là nơi che mát, nơi chứng kiến bao sự đổi thay của làng quê và lưu giữ kí ức tuổi thơ của biết bao thế hệ con người Việt Nam.
3. Nội dung chính của bài đọc
Bài văn miêu tả vẻ đẹp cổ kính, sức sống dẻo dai của cây đa quê hương, đồng thời thể hiện tình yêu tha thiết, sự gắn bó sâu nặng của tác giả đối với cây đa và quê hương nguồn cội.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
Bài 1 (trang 76 SGK Tiếng Việt 4 Tập 1): Tìm động từ trong các câu ca dao, tục ngữ dưới đây:
a) Cụ già nhặt củi ven rừng / Mang về nhóm bếp ấm lòng mùa đông.
b) Người ta đi cấy lấy công / Tôi nay đi cấy còn mong nhiều bề.
Hướng dẫn giải:
- a) Các động từ là: nhặt, mang, nhóm.
- b) Các động từ là: đi, cấy, lấy, mong.
Bài 2 (trang 76 SGK Tiếng Việt 4 Tập 1): Chọn động từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn.
Hướng dẫn giải:
Học sinh điền đúng các động từ vào chỗ trống theo ngữ cảnh đoạn văn trong sách giáo khoa để tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh miêu tả hoạt động sinh hoạt hoặc lao động.
Bài 3 (trang 76 SGK Tiếng Việt 4 Tập 1): Đặt 1 – 2 câu có chứa động từ nói về hoạt động học tập hoặc vui chơi của em.
Hướng dẫn giải:
- Mẫu 1 (Học tập): Em đang đọc sách trong thư viện trường. (Động từ: đọc)
- Mẫu 2 (Vui chơi): Các bạn nam đang đá bóng rất sôi nổi ngoài sân trường. (Động từ: đá bóng)
III. VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
Bài 1: Đọc bài văn trong SGK và thực hiện các yêu cầu.
Hướng dẫn giải:
Các em đọc kĩ bài văn mẫu trong sách giáo khoa và xác định 3 phần rõ ràng:
- Mở bài: Giới thiệu sự việc, thời gian, địa điểm xảy ra sự việc và những người tham gia.
- Thân bài: Thuật lại diễn biến của sự việc theo trình tự thời gian (việc gì xảy ra trước thuật trước, việc gì xảy ra sau thuật sau).
- Kết bài: Nêu kết quả của sự việc và cảm nghĩ, suy nghĩ của bản thân về sự việc đó.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn thuật lại một sự việc.
Gợi ý ghi nhớ:
- Bài văn gồm đầy đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
- Các sự việc được kể theo trình tự hợp lý (thường là trình tự thời gian).
- Dùng các từ ngữ nối để kết nối các câu, các đoạn (Ví dụ: Đầu tiên, Sau đó, Tiếp theo, Cuối cùng,…).
- Thể hiện cảm xúc, nhận xét chân thật của em đối với sự việc được thuật lại.
IV. DẶN DÒ DÀNH CHO HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
- Học sinh: Đọc lại bài đọc “Cây đa quê hương” nhiều lần để rèn kĩ năng đọc diễn cảm; học thuộc các động từ đã tìm được.
- Phụ huynh: Hướng dẫn con rèn kĩ năng đặt câu với động từ và cùng con ôn lại bố cục 3 phần của bài văn thuật lại một sự việc.