🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Bài hướng dẫn giải chi tiết: Bài 13 – Bàn tay cô giáo (Tiếng Việt 3 – Kết nối tri thức)

Chào các em học sinh cùng quý phụ huynh! Dưới đây là bài hướng dẫn soạn bài và giải chi tiết từng bài tập trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 (Tập 1), Bài 13: “Bàn tay cô giáo” thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết được trình bày mạch lạc, chính xác giúp các em dễ dàng tiếp thu kiến thức và hoàn thành bài tập về nhà.

I. ĐỌC: BÀN TAY CÔ GIÁO

1. Khởi động (Trang 56)

Câu hỏi: Cùng bạn chơi trò chơi “Bàn tay kì diệu”: Mô tả động tác gấp một đồ vật (như chiếc thuyền, cái quạt, máy bay,…) để bạn đoán xem đó là đồ vật gì.

Gợi ý trả lời:

  • Học sinh A làm động tác: Dùng hai tay vuốt thẳng tờ giấy phẳng, gấp đôi lại, vuốt hai mép tạo thành hình tam giác, sau đó xòe ra thành hình chiếc thuyền.
  • Học sinh B đoán: Bạn đang gấp chiếc thuyền giấy!

2. Trả lời câu hỏi đọc hiểu (Trang 57)

Câu 1 (Trang 57): Từ tờ giấy trắng, cô giáo đã làm ra cái gì?

Trả lời: Từ tờ giấy trắng, cô giáo đã gấp thoắt cái thành một chiếc thuyền trắng phao dập dềnh trên mặt nước.

Câu 2 (Trang 57): Cô giáo đã làm gì từ các tờ giấy màu đỏ và màu xanh?

Trả lời:

  • Từ tờ giấy màu đỏ: Cô giáo làm ra một mặt trời đỏ rực với nhiều tia nắng.
  • Từ tờ giấy màu xanh: Cô giáo làm ra những con sóng dập dềnh quanh mạn thuyền.

Câu 3 (Trang 57): Tìm những từ ngữ cho biết cô giáo tạo ra cảnh đẹp rất nhanh.

Trả lời: Những từ ngữ cho thấy cô giáo tạo ra cảnh đẹp rất nhanh là: “Thoắt cái”“Rất nhanh”.

Câu 4 (Trang 57): Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?

Trả lời mẫu: Em thích nhất hình ảnh “Mặt trời đỏ rực / Với nhiều tia nắng” được cô giáo tạo ra từ tờ giấy màu đỏ. Vì hình ảnh đó mang lại cảm giác ấm áp, rực rỡ và cho em thấy sự khéo léo, kì diệu từ đôi bàn tay của cô giáo.

Câu 5 (Trang 57): Bài thơ nói về điều gì?

Trả lời: Bài thơ ca ngợi đôi bàn tay khéo léo, kì diệu của cô giáo và tình yêu thương, sự chăm sóc tận tụy mà cô dành cho các em học sinh.

* Học thuộc lòng bài thơ: Học sinh luyện đọc thuộc lòng các khổ thơ theo yêu cầu của giáo viên trên lớp.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Trang 58)

Bài 1 (Trang 58): Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong các đoạn thơ dưới đây:

a) Bàn tay cô giáo
Tết tóc cho em
Về nhà cắm trại
Tay cô xòe ra…

b) Mẹ cầm tay em
Dẫn đi trên đường
Gió thu nhẹ thổi
Lá vàng rơi rơi…

Trả lời: Các từ ngữ chỉ hoạt động là:

  • Trong đoạn a: tết (tết tóc), cắm (cắm trại), xòe (xòe ra).
  • Trong đoạn b: cầm, dẫn, thổi, rơi.

Bài 2 (Trang 58): Đặt 1 – 2 câu có từ ngữ chỉ hoạt động tìm được ở bài tập 1.

Trả lời mẫu:

  • Mẹ dẫn em đi dạo phố vào chiều chủ nhật.
  • Mỗi buổi sáng, cô giáo tết tóc rất đẹp cho các bạn nữ.

Bài 3 (Trang 58): Cần đặt dấu phẩy vào những vị trí nào trong các câu sau?

a) Lớp em chăm chỉ học tập ngoan ngoãn.

b) Cô giáo dạy chúng em biết yêu thương kính trọng người lớn.

c) Học sinh biết vâng lời cô giáo giúp đỡ bạn bè.

Trả lời: Điền dấu phẩy chuẩn xác như sau:

a) Lớp em chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn.

b) Cô giáo dạy chúng em biết yêu thương, kính trọng người lớn.

c) Học sinh biết vâng lời cô giáo, giúp đỡ bạn bè.

III. LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN (Trang 59)

Đề bài: Viết 2 – 3 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em đối với cô giáo (hoặc thầy giáo) của em.

Bài làm mẫu 1:
Em rất yêu quý cô Lan, giáo viên chủ nhiệm lớp 3A của em. Cô không chỉ dạy chúng em những bài học hay mà còn luôn dịu dàng chăm sóc chúng em từng chút một. Em hứa sẽ học tập thật chăm chỉ để cô luôn vui lòng.

Bài làm mẫu 2:
Thầy Tuấn là người thầy mà em vô cùng kính trọng. Bàn tay thầy viết lên bảng những dòng chữ thật đẹp và đôi mắt thầy luôn nhìn chúng em với sự ấm áp. Em mong thầy luôn mạnh khỏe để tiếp tục dìu dắt chúng em.

Chúc các em học sinh học tập tốt và luôn yêu thích môn Tiếng Việt!