Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 17 Ngữ văn 6 Tập 2 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Chào các em học sinh thân mến! Cô/thầy rất vui được đồng hành cùng các em trong bài hướng dẫn giải chi tiết tiết học Thực hành tiếng Việt trang 17 thuộc Bài 6: Điểm tựa tinh thần (hoặc chuỗi bài văn bản truyền thuyết/lịch sử) trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố và vận dụng kiến thức về Từ mượn và Từ Hán Việt một cách chính xác nhất.
I. Kiến thức trọng tâm cần nhớ
- Từ mượn: Là những từ được tiếng Việt vay mượn từ các ngôn ngữ khác (tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng Anh…) để biểu thị những khái niệm, sự vật, hiện tượng mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu đạt.
- Từ Hán Việt: Là loại từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt, có nguồn gốc từ tiếng Hán nhưng được đọc theo âm cách của người Việt. Dùng từ Hán Việt giúp lời nói, bài viết trở nên trang trọng, mang sắc thái cổ kính hoặc tao nhã.
- Lưu ý khi sử dụng: Không nên lạm dụng từ mượn khi tiếng Việt đã có từ tương đương để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. Hướng dẫn giải bài tập Thực hành tiếng Việt trang 17 (Tập 2)
Dưới đây là đáp án chi tiết từng bài tập trong SGK Ngữ văn 6 Tập 2 trang 17, các em tham khảo để hoàn thiện vở ghi nhé:
Bài 1 (Trang 17 SGK Ngữ văn 6 Tập 2)
Đề bài: Giải thích nghĩa của các từ Hán Việt được in đậm trong các câu dưới đây:
- Chú thích a: Từ tráng sĩ trong câu “Một chú bé vùng Dóng vươn vai thành một tráng sĩ…”
- Chú thích b: Từ trượng trong câu “Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm gậy sắt, cưỡi ngựa sắt, trượng cao hơn một trượng…”
- Chú thích c: Từ sơn hà trong bài thơ “Nam quốc sơn hà…”
Lời giải chi tiết:
- Tráng sĩ: Người đàn ông có sức khỏe mạnh mẽ, chí khí kiên cường, sẵn sàng làm việc nghĩa (tráng: khỏe mạnh, chí khí; sĩ: học trò, người tri thức/người đàn ông).
- Trượng: Đơn vị đo chiều dài cổ của Trung Quốc (bằng khoảng 10 thước Trung Quốc cổ, tương đương khoảng 3,3 mét ngày nay). Ở đây dùng để miêu tả vóc dáng cao lớn khác thường, phi thường của Thánh Gióng.
- Sơn hà: Núi sông, từ dùng để chỉ sông núi, đất nước, chủ quyền lãnh thổ (sơn: núi; hà: sông).
Bài 2 (Trang 17 SGK Ngữ văn 6 Tập 2)
Đề bài: Tìm các từ mượn trong câu sau và cho biết những từ đó được mượn từ ngôn ngữ nào?
Lời giải chi tiết:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên VIET CREDIT. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →- Các từ mượn gốc Hán (Từ Hán Việt): tráng sĩ, phong giáp, mã, trượng, anh hùng, thiên hạ…
- Các từ mượn gốc Ấn – Âu (Tiếng Pháp/Tiếng Anh): Nếu trong ngữ liệu xuất hiện các từ như tivi, mô tô, ra-đi-ô, in-tơ-nét… thì đây là những từ mượn ngôn ngữ phương Tây.
- Tác dụng: Giúp biểu đạt chính xác khái niệm và tạo sắc thái trang trọng, phù hợp với không khí lịch sử truyền thuyết.
Bài 3 (Trang 17 SGK Ngữ văn 6 Tập 2)
Đề bài: Theo em, vì sao tác giả dân gian lại sử dụng các từ Hán Việt như tráng sĩ, trượng… mà không dùng các từ thuần Việt tương đương?
Lời giải chi tiết:
Tác giả dân gian ưu tiên sử dụng từ Hán Việt vì các lý do sau:
- Tạo sắc thái cổ kính, trang trọng: Phù hợp với thể loại truyện truyền thuyết kể về những sự kiện, nhân vật lịch sử trong quá khứ xa xưa.
- Thể hiện sự tôn kính: Từ tráng sĩ mang sắc thái tôn vinh, trang trọng hơn từ “người khỏe mạnh” hay “chàng trai”; thể hiện thái độ ngưỡng mộ của nhân dân đối với người anh hùng có công với đất nước.
- Tăng tính kì ảo, phi thường: Từ trượng gợi hình ảnh kì vĩ, lớn lao của nhân vật Thánh Gióng hơn là một con số đo lường cụ thể thông thường.
Bài 4 (Trang 17 SGK Ngữ văn 6 Tập 2)
Đề bài: Nhận xét về việc sử dụng từ mượn trong các trường hợp giao tiếp hằng ngày (Lạm dụng từ mượn).
Lời giải chi tiết:
- Hiện tượng: Trong giao tiếp hằng ngày, nhiều bạn học sinh hay dùng xen kẽ tiếng Anh như “bye bye”, “ok”, “thanks”, “fail”… ngay cả khi tiếng Việt có từ thay thế rất rõ ràng.
- Nhận xét: Việc mượn từ là cần thiết khi tiếng Việt chưa có từ biểu đạt. Tuy nhiên, việc lạm dụng từ mượn khi không cần thiết sẽ làm mất đi sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, làm lời nói trở nên thiếu tự nhiên, đôi khi gây khó hiểu cho người nghe (nhất là người lớn tuổi).
- Lời khuyên: Chúng ta chỉ nên dùng từ mượn khi thật sự cần thiết và phải dùng đúng ngữ cảnh giao tiếp.
III. Tổng kết bài học
Qua bài Thực hành tiếng Việt trang 17, các em cần nắm vững định nghĩa về từ mượn, phân biệt được từ mượn gốc Hán và từ mượn gốc Ấn – Âu, đồng thời biết cách sử dụng từ mượn một cách hợp lý, đúng mục đích để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Chúc các em học tốt và luôn đạt kết quả cao trong môn Ngữ văn 6!