🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Hướng dẫn Ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 1 – Sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Kính gửi quý phụ huynh và các em học sinh thân yêu,

Chào mừng quý phụ huynh và các con đến với buổi ôn tập cuối kì 2 môn Toán lớp 1! Để giúp các con củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong học kì 2 theo sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”, cô giáo đã chuẩn bị một bài hướng dẫn chi tiết, trực quan, từng bước một. Quý phụ huynh hãy cùng con ôn luyện theo các phần dưới đây để con tự tin chinh phục các bài kiểm tra và phát triển tư duy Toán học nhé!

1. Ôn tập Số và Phép tính trong phạm vi 100

Đây là phần kiến thức trọng tâm nhất của Toán lớp 1 học kì 2. Con cần nắm vững cách đọc, viết, so sánh số và thực hiện các phép tính cộng, trừ.

1.1. Đọc, viết và so sánh số có hai chữ số

Mục tiêu: Con đọc đúng, viết đúng các số từ 0 đến 100; biết cấu tạo số (chục, đơn vị) và so sánh các số này.

Cách hướng dẫn:

  1. Đọc, viết số:

    • Quý phụ huynh cho con nhìn vào các thẻ số (ví dụ: 23, 45, 99) và yêu cầu con đọc to. Sau đó, đọc một số bất kì cho con viết (ví dụ: “Sáu mươi tám”, con viết “68”).
    • Lưu ý các trường hợp đặc biệt khi đọc:
      • Số có chữ số hàng đơn vị là 1, đọc là “mốt”: 21 (hai mươi mốt), 31 (ba mươi mốt).
      • Số có chữ số hàng đơn vị là 4, đọc là “tư”: 24 (hai mươi tư), 34 (ba mươi tư).
      • Số có chữ số hàng đơn vị là 5, đọc là “lăm”: 25 (hai mươi lăm), 35 (ba mươi lăm).
    • Cấu tạo số: Đặt câu hỏi: “Số 47 gồm mấy chục và mấy đơn vị?” (Gợi ý: 47 gồm 4 chục và 7 đơn vị).
  2. So sánh số:

    • Bước 1: So sánh chữ số hàng chục. Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.

      Ví dụ: So sánh 45 và 28. Chữ số hàng chục của 45 là 4, của 28 là 2. Vì 4 > 2 nên 45 > 28.

    • Bước 2: Nếu chữ số hàng chục bằng nhau, so sánh chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.

      Ví dụ: So sánh 36 và 39. Chữ số hàng chục bằng nhau (là 3). Chữ số hàng đơn vị của 36 là 6, của 39 là 9. Vì 6 < 9 nên 36 < 39.

    • Bài tập mẫu:

      Điền dấu (<, >, =) vào chỗ chấm:

      • a) 72 … 79
      • b) 51 … 15
      • c) 30 + 5 … 35
      • d) 86 … 80 + 6
    • Đáp án chuẩn xác:
      • a) 72 < 79
      • b) 51 > 15
      • c) 30 + 5 = 35
      • d) 86 = 80 + 6

1.2. Phép cộng, trừ trong phạm vi 100 (không nhớ)

Mục tiêu: Con thực hiện thành thạo các phép cộng, trừ không nhớ với số có hai chữ số.

Cách hướng dẫn:

  1. Phép cộng, trừ các số tròn chục:

    • Nhấn mạnh cách tính nhẩm: “30 + 20 là 3 chục cộng 2 chục bằng 5 chục, tức là 50.”
    • Bài tập mẫu:
      • a) 40 + 30 = ?
      • b) 70 – 20 = ?
      • c) 50 + 10 – 40 = ?
    • Đáp án chuẩn xác:
      • a) 40 + 30 = 70
      • b) 70 – 20 = 50
      • c) 50 + 10 – 40 = 20
  2. Phép cộng, trừ số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ):

    • Hướng dẫn đặt tính dọc: “Đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục.”

      Ví dụ: 23 + 5 = ?

      Đặt tính:

      23

      + 5

      —-

      28

      Cách tính: Cộng (trừ) hàng đơn vị trước, sau đó đến hàng chục. 3 cộng 5 bằng 8, viết 8. Hạ 2 chục, viết 2. Kết quả là 28.

    • Bài tập mẫu:
      • a) 45 + 3 = ?
      • b) 78 – 6 = ?
      • c) 62 + 7 = ?
    • Đáp án chuẩn xác:
      • a) 45 + 3 = 48
      • b) 78 – 6 = 72
      • c) 62 + 7 = 69
  3. Phép cộng, trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số (không nhớ):

    • Tương tự, hướng dẫn đặt tính dọc và thực hiện từ phải sang trái (hàng đơn vị trước, hàng chục sau).

      Ví dụ: 34 + 21 = ?

      Đặt tính:

      34

      + 21

      —-

      55

      Cách tính: 4 cộng 1 bằng 5, viết 5. 3 cộng 2 bằng 5, viết 5. Kết quả là 55.

    • Bài tập mẫu:
      • a) 52 + 16 = ?
      • b) 87 – 35 = ?
      • c) 25 + 43 = ?
    • Đáp án chuẩn xác:
      • a) 52 + 16 = 68
      • b) 87 – 35 = 52
      • c) 25 + 43 = 68

2. Ôn tập Hình học

Con cần nhận biết và gọi tên đúng các hình phẳng cơ bản đã học.

2.1. Nhận dạng hình phẳng

Mục tiêu: Con nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.

Cách hướng dẫn:

Sét khay kèm vỉ lưới lọc dầu inox 304 Size to 22cm. loại bỏ dầu thừa hiệu qoả

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Sét khay kèm vỉ lưới lọc dầu inox 304 Size to 22cm. loại bỏ dầu thừa hiệu qoả. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

  • Quý phụ huynh cho con quan sát các đồ vật trong nhà có dạng các hình đã học (ví dụ: mặt bàn hình chữ nhật, đĩa tròn, khung ảnh hình vuông, biển báo giao thông hình tam giác).
  • Vẽ các hình cơ bản và yêu cầu con gọi tên.
  • Bài tập mẫu:

    Khoanh tròn vào hình tam giác:

    (Giả sử có các hình ảnh: một hình vuông, một hình tròn, một hình tam giác, một hình chữ nhật)

  • Đáp án chuẩn xác: Khoanh vào hình tam giác.

2.2. Đo độ dài (xen-ti-mét)

Mục tiêu: Con biết dùng thước có vạch chia cm để đo độ dài đoạn thẳng và đọc được kết quả đo.

Cách hướng dẫn:

  • Cho con thực hành đo các vật nhỏ (bút chì, cục tẩy, cuốn sách) bằng thước kẻ học sinh.
  • Nhắc con đặt vạch số 0 của thước trùng với một đầu của vật cần đo, đọc số ở đầu kia.
  • Bài tập mẫu:

    Đo độ dài đoạn thẳng AB sau:

    A————————B (Giả sử độ dài là 7cm)

    Đoạn thẳng AB dài … cm.

  • Đáp án chuẩn xác: Đoạn thẳng AB dài 7 cm.

3. Ôn tập Đo lường

Con cần nắm vững các kiến thức về thời gian và tiền tệ.

3.1. Thời gian (giờ, nửa giờ)

Mục tiêu: Con biết xem đồng hồ (kim) với các mốc giờ đúng và nửa giờ (rưỡi).

Cách hướng dẫn:

  • Sử dụng đồng hồ đồ chơi hoặc đồng hồ thật (có kim) để hướng dẫn con quay kim và đọc giờ.
  • Nhắc lại:
    • Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.
    • Kim dài chỉ số 12 là giờ đúng.
    • Kim dài chỉ số 6 là nửa giờ (30 phút, hay rưỡi).
  • Bài tập mẫu:

    Đồng hồ chỉ mấy giờ?

    (Giả sử hình ảnh đồng hồ kim ngắn chỉ số 8, kim dài chỉ số 12)

    Đáp án: … giờ.

    (Giả sử hình ảnh đồng hồ kim ngắn giữa số 2 và 3, kim dài chỉ số 6)

    Đáp án: … giờ … phút (hoặc … giờ rưỡi).

  • Đáp án chuẩn xác:
    • Đồng hồ thứ nhất: 8 giờ.
    • Đồng hồ thứ hai: 2 giờ 30 phút (hoặc 2 giờ rưỡi).

3.2. Tiền Việt Nam

Mục tiêu: Con nhận biết được các tờ tiền 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng, 20 000 đồng.

Cách hướng dẫn:

  • Cho con quan sát trực tiếp các tờ tiền Việt Nam. Nêu mệnh giá, màu sắc, đặc điểm nhận dạng.
  • Thực hành đếm tiền và đổi tiền đơn giản (ví dụ: 2 tờ 5000 đồng bằng 1 tờ 10 000 đồng).
  • Bài tập mẫu:

    Nối hình với mệnh giá tiền phù hợp:

    (Giả sử có hình ảnh tờ tiền 5000 đồng và hình ảnh tờ tiền 10 000 đồng)

    5000 đồng

    10 000 đồng

  • Đáp án chuẩn xác: Nối đúng hình ảnh tờ tiền với mệnh giá tương ứng.

4. Ôn tập Giải bài toán có lời văn

Mục tiêu: Con biết đọc, hiểu đề bài, xác định phép tính phù hợp và trình bày bài giải.

Cách hướng dẫn:

  1. Bước 1: Đọc kĩ đề bài. Quý phụ huynh đọc cùng con, hỏi con “Bài toán cho biết gì?”, “Bài toán hỏi gì?”.

  2. Bước 2: Phân tích và lựa chọn phép tính.

    • Nếu bài toán hỏi “cả hai”, “tất cả”, “có thêm”, thường dùng phép cộng.
    • Nếu bài toán hỏi “còn lại”, “ít hơn”, “bớt đi”, thường dùng phép trừ.
  3. Bước 3: Trình bày bài giải.

    • Viết lời giải (câu trả lời cho câu hỏi của bài toán).
    • Viết phép tính.
    • Viết đáp số.
  4. Bài tập mẫu:

    Trong vườn có 25 cây cam và 14 cây bưởi. Hỏi trong vườn có tất cả bao nhiêu cây cam và cây bưởi?

    Cách giải chi tiết:

    • Lời giải: Số cây cam và cây bưởi trong vườn có tất cả là:
    • Phép tính: 25 + 14 = 39 (cây)
    • Đáp số: 39 cây.

Lời kết của cô giáo

Kính gửi quý phụ huynh và các con, việc ôn tập không chỉ là để đạt điểm cao mà còn là để củng cố nền tảng kiến thức vững chắc cho các lớp học sau này. Hãy luôn động viên con, tạo không khí học tập thoải mái và biến việc học thành niềm vui khám phá. Cô tin rằng với sự đồng hành của quý phụ huynh và sự cố gắng của các con, chúng ta sẽ cùng nhau đạt được những thành công rực rỡ!

Chúc các con ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới!

Trân trọng,

Cô giáo [Tên Giáo viên – Tùy chọn, có thể bỏ trống]