🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Hướng dẫn Soạn Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Tập 1: Bài 13 “Yêu lắm trường ơi”

Kính chào quý phụ huynh và các em học sinh yêu quý!

Hôm nay, cô giáo sẽ cùng các em khám phá Bài 13 trong sách Tiếng Việt lớp 2, bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, chủ đề “Yêu lắm trường ơi”. Bài học này sẽ giúp các em bày tỏ tình cảm của mình với mái trường thân yêu, đồng thời rèn luyện kĩ năng đọc, viết và sử dụng từ ngữ thật tốt đấy!

Mục tiêu bài học

  • Đọc trôi chảy, đúng và diễn cảm bài thơ “Yêu lắm trường ơi”.
  • Hiểu nội dung bài thơ, trả lời được các câu hỏi liên quan.
  • Mở rộng vốn từ về trường học, thầy cô, bạn bè.
  • Biết tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ.
  • Viết được câu nói về trường học.

I. Khởi động

Hoạt động: Kể tên những thứ em thích nhất ở trường.

Các em hãy thử nghĩ xem, ở trường, điều gì làm các em vui nhất, thích nhất? Có thể là sân trường rộng, là bảng đen, là những cuốn sách hay, hay là nụ cười của thầy cô, là vòng tay của bạn bè…? Hãy kể cho bố mẹ nghe hoặc ghi ra giấy nhé!

Gợi ý trả lời: Em thích nhất là sân trường để chơi đá bóng, em thích cô giáo chủ nhiệm, em thích giờ học vẽ…

II. Đọc và Tìm hiểu bài

1. Nghe – Đọc bài thơ “Yêu lắm trường ơi!”

Các em hãy mở sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2, Tập 1, trang [Số trang – giả định trang trong sách, ví dụ trang 56] để đọc bài thơ “Yêu lắm trường ơi!” của tác giả Nguyễn Trọng Tạo. Các em hãy đọc thật chậm rãi, chú ý ngắt nghỉ đúng nhịp và thể hiện tình cảm của mình nhé.

(Dưới đây là nội dung bài thơ “Yêu lắm trường ơi!” thường được sử dụng trong sách giáo khoa)

YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!

Sáng nay em đến trường

Nắng đẹp gọi chim ca

Cánh cổng mở thật to

Đón em vào lớp học.

Trường em vui ghê cơ

Bạn bè cùng nô đùa

Thầy cô hiền như mẹ

Dạy em bao điều hay.

Em yêu từng góc sân

Yêu bàng xanh, ghế đá

Yêu cửa sổ mở ra

Đón gió mát vào phòng.

Yêu lắm trường của em

Là ngôi nhà thứ hai

Nơi em học làm người

Nơi em vui lớn khôn.

2. Giải nghĩa từ khó

Để hiểu bài thơ sâu hơn, chúng mình cùng tìm hiểu nghĩa của một số từ nhé:

  • Nô đùa: Chơi đùa vui vẻ, chạy nhảy.
  • Lớn khôn: Trở nên trưởng thành, hiểu biết hơn.
  • Góc sân: Khoảng không gian nhỏ ở sân trường.
  • Ngôi nhà thứ hai: Nơi mà mình cảm thấy yêu thương, gắn bó như ở nhà.

3. Trả lời câu hỏi

Bây giờ, chúng mình cùng trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa để xem các em đã hiểu bài thơ đến đâu rồi nhé!

  1. Câu 1: Đến trường vào buổi sáng, em thấy cảnh vật xung quanh như thế nào?

    Bước 1: Đọc lại khổ thơ đầu tiên để tìm thông tin.

    Bước 2: Ghi lại những hình ảnh, âm thanh mà bạn nhỏ nhìn thấy và nghe thấy.

    Đáp án chuẩn xác:

    • Khi đến trường vào buổi sáng, em thấy “nắng đẹp gọi chim ca”, “cánh cổng mở thật to” để đón em. Cảnh vật thật tươi vui và tràn đầy sức sống.
  2. Câu 2: Ở trường, bạn nhỏ được gặp những ai và học được điều gì?

    Bước 1: Đọc khổ thơ thứ hai và thứ tư để tìm thông tin.

    Bước 2: Xác định những người bạn nhỏ gặp và điều bạn học được.

    Đáp án chuẩn xác:

    • Ở trường, bạn nhỏ được gặp “bạn bè cùng nô đùa” và “thầy cô hiền như mẹ”.
    • Bạn nhỏ được học “bao điều hay” từ thầy cô và được học cách “làm người”.
  3. Câu 3: Những hình ảnh nào cho thấy bạn nhỏ rất yêu quý ngôi trường của mình?

    Bước 1: Đọc kĩ khổ thơ thứ ba để tìm những đồ vật, cảnh vật mà bạn nhỏ yêu. Đọc khổ thơ cuối để tìm cảm nhận của bạn nhỏ về trường.

    Bước 2: Liệt kê các hình ảnh và cảm nhận đó.

    Đáp án chuẩn xác:

    BỘ DỤNG CỤ 46 CHI TIẾT, BỘ DỤNG CỤ MỞ BU LÔNG ỐC VÍT ĐA NĂNG

    💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

    Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên BỘ DỤNG CỤ 46 CHI TIẾT, BỘ DỤNG CỤ MỞ BU LÔNG ỐC VÍT ĐA NĂNG. Khám phá ngay!

    Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

    • Những hình ảnh cho thấy bạn nhỏ rất yêu quý ngôi trường của mình là: bạn nhỏ “yêu từng góc sân”, “yêu bàng xanh, ghế đá”, “yêu cửa sổ mở ra đón gió mát vào phòng”. Bạn nhỏ còn coi trường là “ngôi nhà thứ hai” của mình.
  4. Câu 4: Em có cảm thấy trường học là “ngôi nhà thứ hai” của mình không? Vì sao?

    Bước 1: Suy nghĩ về cảm xúc của em đối với trường học.

    Bước 2: Giải thích lý do vì sao em có cảm xúc đó (ví dụ: được học, được chơi, được gặp thầy cô, bạn bè…).

    Gợi ý trả lời: (Đây là câu hỏi mở, học sinh tự bộc lộ cảm xúc)

    • Có, em cảm thấy trường học là “ngôi nhà thứ hai” của mình.
    • Vì ở trường, em được học nhiều điều mới mẻ, được thầy cô yêu thương, bạn bè quan tâm và cùng nhau vui chơi. Trường học mang lại cho em nhiều niềm vui và giúp em lớn khôn từng ngày. (Hoặc có thể trả lời khác tùy cảm nhận của học sinh).

III. Luyện tập Tiếng Việt

1. Bài tập 1: Tìm trong bài thơ “Yêu lắm trường ơi!” các từ ngữ

Để làm bài tập này, các em cần nhớ lại các loại từ: từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm nhé!

  1. a) Từ ngữ chỉ sự vật (người, đồ vật, cây cối, con vật, hiện tượng):

    Bước 1: Đọc kĩ từng câu thơ, tìm những từ gọi tên người, đồ vật, cây cối, con vật hoặc hiện tượng tự nhiên.

    Bước 2: Ghi lại các từ đã tìm được.

    Đáp án chuẩn xác:

    • Từ ngữ chỉ sự vật: trường, nắng, chim, cổng, lớp học, bạn bè, thầy cô, mẹ, sân, bàng, ghế đá, cửa sổ, gió, phòng, ngôi nhà, người.
  2. b) Từ ngữ chỉ hoạt động (hành động của người, vật):

    Bước 1: Đọc kĩ từng câu thơ, tìm những từ diễn tả hành động, sự vận động.

    Bước 2: Ghi lại các từ đã tìm được.

    Đáp án chuẩn xác:

    • Từ ngữ chỉ hoạt động: đến, gọi, ca, mở, đón, vào, nô đùa, dạy, học, làm, lớn khôn.
  3. c) Từ ngữ chỉ đặc điểm (màu sắc, hình dáng, tính chất, cảm xúc):

    Bước 1: Đọc kĩ từng câu thơ, tìm những từ miêu tả đặc điểm về hình dáng, màu sắc, tính chất hoặc cảm xúc.

    Bước 2: Ghi lại các từ đã tìm được.

    Đáp án chuẩn xác:

    • Từ ngữ chỉ đặc điểm: đẹp, to, vui, hiền, xanh, mát.

2. Bài tập 2: Đặt 2 câu nói về ngôi trường của em.

Bước 1: Suy nghĩ về ngôi trường của mình (có gì đẹp, em yêu thích điều gì).

Bước 2: Chọn từ ngữ phù hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh, diễn đạt ý rõ ràng. Chú ý đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.

Mẫu câu tham khảo:

  1. Trường em có một sân trường rất rộng và nhiều cây xanh mát.
  2. Em rất yêu quý cô giáo chủ nhiệm và các bạn trong lớp.
  3. Mỗi ngày đến trường, em cảm thấy rất vui và hạnh phúc.

3. Bài tập 3: Viết lại các từ có vần giống nhau trong bài thơ.

Bước 1: Đọc lại bài thơ, chú ý nghe kĩ âm cuối của các tiếng trong mỗi dòng thơ hoặc trong cùng một khổ thơ.

Bước 2: Tìm và ghi lại các cặp từ hoặc nhóm từ có vần (phần âm thanh sau âm đầu) giống nhau.

Đáp án chuẩn xác:

  • Vần “ơi”: ơi, người.
  • Vần “oc”: học, góc.
  • Vần “a”: ca, ra.
  • Vần “o”: to, nô (trong từ “nô đùa”).

IV. Viết

1. Bài tập 1: Nghe – viết

Nội dung nghe – viết: (Thường là một đoạn trong bài thơ hoặc đoạn văn ngắn liên quan. Các em hãy chuẩn bị giấy bút để viết nhé!)

“Sáng nay em đến trường. Nắng đẹp gọi chim ca. Thầy cô hiền như mẹ, dạy em bao điều hay.”

Hướng dẫn:

  • Bước 1: Nhờ bố mẹ hoặc người lớn đọc cho các em viết từng câu (hoặc đọc cả đoạn rồi đọc lại từng câu).
  • Bước 2: Các em lắng nghe thật kĩ, chú ý viết hoa chữ cái đầu câu và đặt dấu chấm cuối câu.
  • Bước 3: Viết nắn nót, đúng chính tả các tiếng.
  • Bước 4: Sau khi viết xong, hãy tự đọc lại và so sánh với đoạn văn mẫu trong sách để sửa lỗi (nếu có) nhé!

2. Bài tập 2: Sắp xếp các từ thành câu và viết lại câu.

a) bạn bè / em / lớp / yêu quý / của / rất

Bước 1: Đọc các từ đã cho, tìm từ nào có thể đứng đầu câu (thường là chủ ngữ hoặc từ chỉ thời gian, địa điểm). Tìm từ đứng cuối câu (thường là động từ, tính từ hoặc danh từ kèm dấu chấm).

Bước 2: Sắp xếp các từ theo thứ tự hợp lí để tạo thành một câu có nghĩa. Ghi nhớ viết hoa chữ cái đầu câu và đặt dấu chấm cuối câu.

Đáp án chuẩn xác:

Em rất yêu quý bạn bè của lớp.

b) là / thứ hai / của em / trường học / ngôi nhà

Bước 1: Tương tự, tìm chủ ngữ, vị ngữ và các thành phần khác. “Trường học” thường là chủ ngữ trong câu này.

Bước 2: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh. Ghi nhớ viết hoa chữ cái đầu câu và đặt dấu chấm cuối câu.

Đáp án chuẩn xác:

Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.

V. Vận dụng

Hoạt động: Kể cho người thân nghe về một hoạt động vui vẻ mà em đã làm ở trường.

Các em hãy kể về một buổi sinh hoạt dưới cờ, một trò chơi ở giờ ra chơi, hay một kỉ niệm đáng nhớ với thầy cô, bạn bè ở trường nhé. Việc này giúp các em rèn luyện kĩ năng nói và chia sẻ đấy!

Lời dặn dò của cô giáo

Cô hy vọng qua bài học này, các em đã hiểu hơn về tình yêu dành cho mái trường. Hãy luôn trân trọng từng ngày được đến trường, chăm ngoan học giỏi và yêu thương thầy cô, bạn bè nhé!

Chúc các em học tốt!