🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KỲ 2 – TOÁN LỚP 1

Bài 35: Ôn tập các số trong phạm vi 100 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chào quý phụ huynh! Tôi là giáo viên tiểu học. Bài 35 trong bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” là bài học vô cùng quan trọng giúp các con học sinh lớp 1 hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về số đếm, cấu tạo số và so sánh số trong phạm vi 100 trước khi bước vào kỳ thi học kỳ 2. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước giúp phụ huynh đồng hành cùng con ôn tập hiệu quả nhất ngay tại nhà.


I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CON CẦN NẮM VỮNG

Để làm tốt các bài tập, phụ huynh cần giúp con ghi nhớ 3 nhóm kiến thức cốt lõi sau:

  • 1. Đọc và viết số có hai chữ số: Nhớ rõ vị trí chữ số hàng chục (bên trái) và chữ số hàng đơn vị (bên phải). Chú ý các trường hợp đọc đặc biệt như: các số có tận cùng là 1 (đọc là “mốt” như 21, 31…), tận cùng là 4 (đọc là “tư” như 24, 34…), tận cùng là 5 (đọc là “lăm” như 15, 25…).
  • 2. Cấu tạo thập phân của số: Hiểu bản chất một số gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị. Ví dụ: Số 75 gồm 7 chục và 5 đơn vị (Viết là: 75 = 70 + 5).
  • 3. So sánh số có hai chữ số:
    • So sánh chữ số hàng chục trước: Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    • Nếu chữ số hàng chục bằng nhau: Tiếp tục so sánh chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP MẪU THEO TỪNG DẠNG (STEP-BY-STEP)

Dạng 1: Đọc, viết số và phân tích cấu tạo số

Bài tập mẫu 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Số 86 gồm … chục và … đơn vị. Viết thành tổng: 86 = … + …

b) Số gồm 4 chục và 0 đơn vị là số …

Hướng dẫn phụ huynh dạy con thực hiện:

  1. Bước 1: Yêu cầu con đọc to số 86. Hỏi con: “Chữ số đứng bên trái là số mấy?” (Số 8). “Số 8 chỉ số chục hay đơn vị?” (8 chục).
  2. Bước 2: Hỏi tiếp: “Chữ số đứng bên phải là số mấy?” (Số 6). “Số 6 chỉ số chục hay đơn vị?” (6 đơn vị).
  3. Bước 3: Hướng dẫn con điền: Số 86 gồm 8 chục và 6 đơn vị.
  4. Bước 4: Giải thích cho con: 8 chục chính là 80. Vậy 86 tách thành 80 và 6. Viết là: 86 = 80 + 6.
  5. Bước 5: Với câu b, hướng dẫn con viết chữ số hàng chục (4) trước, chữ số hàng đơn vị (0) sau. Thu được số 40.

Đáp án chuẩn:
a) Số 86 gồm 8 chục và 6 đơn vị. Viết thành tổng: 86 = 80 + 6
b) Số gồm 4 chục và 0 đơn vị là số 40.


Dạng 2: Tìm số còn thiếu trong dãy số (Thứ tự các số)

Bài tập mẫu 2: Điền số thích hợp vào ô trống:

Xay tỏi cầm tay, Máy xay mini đa năng 3 lưỡi dao kéo tay, xay tỏi ớt hành, xay rau củ quả

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Xay tỏi cầm tay, Máy xay mini đa năng 3 lưỡi dao kéo tay, xay tỏi ớt hành, xay rau củ quả. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

38, 39, [ ? ], 41, [ ? ], 43, 44.

Hướng dẫn phụ huynh dạy con thực hiện:

  1. Bước 1: Cho con đọc dãy số đã có: “38, 39…”. Hỏi con: “Dãy số này đang tăng lên hay giảm đi?” (Đang tăng lên).
  2. Bước 2: Hỏi con: “Muốn tìm số liền sau của số 39, ta làm thế nào?” (Đếm thêm 1 vào số 39).
  3. Bước 3: Cho con đếm nhẩm: 38, 39 rồi đến 40. Điền số 40 vào ô trống thứ nhất.
  4. Bước 4: Kiểm tra tiếp: 40 rồi đến 41. Muốn tìm số tiếp theo sau số 41, con đếm thêm 1: 41 rồi đến 42. Điền số 42 vào ô trống thứ hai.
  5. Bước 5: Cho con đọc lại toàn bộ dãy số hoàn chỉnh để kiểm tra tính logic.

Đáp án chuẩn: Các số cần điền lần lượt là 40 và 42.
Dãy số hoàn chỉnh: 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44.


Dạng 3: So sánh và sắp xếp thứ tự các số

Bài tập mẫu 3: Cho các số: 52, 25, 80, 59.

a) Điền dấu (>, <, =) thích hợp: 52 … 59 và 80 … 25

b) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

Hướng dẫn phụ huynh dạy con thực hiện:

  1. Bước 1 (So sánh 52 và 59):
    • Hỏi con chữ số hàng chục của 52 và 59 là mấy? (Đều là 5 – bằng nhau).
    • Chuyển sang so sánh chữ số hàng đơn vị: 2 bé hơn 9 (2 < 9).
    • Kết luận: 52 < 59.
  2. Bước 2 (So sánh 80 và 25):
    • So sánh chữ số hàng chục: 8 và 2. Vì 8 > 2 nên không cần so sánh hàng đơn vị nữa.
    • Kết luận ngay: 80 > 25.
  3. Bước 3 (Sắp xếp từ bé đến lớn):
    • Hướng dẫn con quan sát tất cả chữ số hàng chục của 4 số: 52 (hàng chục là 5), 25 (hàng chục là 2), 80 (hàng chục là 8), 59 (hàng chục là 5).
    • Chữ số hàng chục nhỏ nhất là 2, nên số bé nhất là 25.
    • Chữ số hàng chục lớn nhất là 8, nên số lớn nhất là 80.
    • Hai số còn lại có cùng hàng chục là 5 (52 và 59): Vì 52 < 59 nên 52 xếp trước, 59 xếp sau.
    • Xếp hoàn chỉnh từ bé đến lớn: 25, 52, 59, 80.

Đáp án chuẩn:
a) 52 < 59 và 80 > 25
b) Thứ tự từ bé đến lớn là: 25, 52, 59, 80.


III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO PHỤ HUYNH KHUYẾN KHUYẾN CON HỌC TỐT

  • Sử dụng đồ dùng trực quan: Khi con lúng túng về cấu tạo số (ví dụ: số 34), hãy dùng 3 bó que tính (mỗi bó 1 chục) và 4 que tính rời để con nhìn thấy rõ “3 chục và 4 đơn vị”.
  • Tránh nhắc đáp án ngay: Hãy đặt câu hỏi gợi mở như: “Chữ số đứng trước chỉ gì nhỉ?”, “Con kiểm tra xem số nào có hàng chục nhỏ hơn?” để kích thích tư duy của con.
  • Khen ngợi kịp thời: Khi con tự so sánh hoặc đọc đúng các số khó như 15 (mười lăm), 71 (bảy mươi mốt), phụ huynh hãy dành lời khen để tạo hứng thú học tập cho con.

Chúc quý phụ huynh và các con có những giờ ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi Học kỳ 2 sắp tới!