🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 3 – SÁCH KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG

BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000

Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh! Trong bài học đầu tiên của chương trình Toán lớp 3 bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và củng cố kiến thức về các số trong phạm vi 1000. Dưới đây là bài hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong Sách giáo khoa (SGK) giúp các em học sinh dễ dàng tiếp thu và hoàn thành bài tập về nhà chính xác nhất.

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

  • Cách đọc, viết số có ba chữ số: Đọc từ trái sang phải (từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị).
  • Cấu tạo thập phân của số: Một số có 3 chữ số gồm Hàng trăm – Hàng chục – Hàng đơn vị. Ví dụ: Số 352 gồm 3 trăm, 5 chục và 2 đơn vị.
  • Viết số thành tổng: 352 = 300 + 50 + 2.
  • So sánh các số có ba chữ số: So sánh lần lượt từ cặp chữ số ở hàng trăm, nếu hàng trăm bằng nhau thì so sánh hàng chục, nếu hàng chục bằng nhau thì so sánh hàng đơn vị.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK – TIẾT 1 (LUYỆN TẬP 1)

Bài 1 (Trang 6 SGK Toán 3 Tập 1)

Đề bài: Hoàn thành bảng theo mẫu (Đọc số, Viết số, Số gồm có bao nhiêu trăm, chục, đơn vị).

Phương pháp giải: Quan sát bảng, đọc các chữ số theo thứ tự từ hàng trăm đến hàng đơn vị để điền kết quả đúng.

Lời giải chi tiết:

  • Dòng 1: Viết số: 425 | Đọc số: Bốn trăm hai mươi lăm | Gồm: 4 trăm, 2 chục, 5 đơn vị.
  • Dòng 2: Viết số: 661 | Đọc số: Sáu trăm sáu mươi mốt | Gồm: 6 trăm, 6 chục, 1 đơn vị.
  • Dòng 3: Viết số: 905 | Đọc số: Chín trăm linh năm | Gồm: 9 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
  • Dòng 4: Viết số: 820 | Đọc số: Tám trăm hai mươi | Gồm: 8 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.

Bài 2 (Trang 6 SGK Toán 3 Tập 1)

Đề bài: Số?

a) 310; 311; 312; ? ; ? ; 315; ?

b) 1000; 900; 800; ? ; 600; ? ; 400

Phương pháp giải: Quan sát quy luật của dãy số để tìm số còn thiếu (dãy tăng dần 1 đơn vị hoặc dãy giảm dần 100 đơn vị).

Lời giải chi tiết:

a) Đây là dãy số liên tiếp tăng dần 1 đơn vị:

Các số cần điền lần lượt là: 313; 314; 316.

Dãy số hoàn chỉnh: 310; 311; 312; 313; 314; 315; 316.

b) Đây là dãy số tròn trăm giảm dần 100 đơn vị:

Các số cần điền lần lượt là: 700; 500.

Dãy số hoàn chỉnh: 1000; 900; 800; 700; 600; 500; 400.

Bài 3 (Trang 7 SGK Toán 3 Tập 1)

Đề bài: Viết các số 385; 555; 608; 960 thành tổng các trăm, chục, đơn vị.

Phương pháp giải: Xác định chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị của mỗi số rồi viết thành tổng.

Lời giải chi tiết:

  • 385 = 300 + 80 + 5
  • 555 = 500 + 50 + 5
  • 608 = 600 + 8 (vì hàng chục bằng 0 nên không cần ghi + 0)
  • 960 = 900 + 60 (vì hàng đơn vị bằng 0)

III. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK – TIẾT 2 (LUYỆN TẬP 2)

Bài 1 (Trang 7 SGK Toán 3 Tập 1)

Đề bài: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm.

a) 505 … 550

b) 899 … 900

c) 400 + 30 + 5 … 435

Phương pháp giải: So sánh các số có 3 chữ số từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị. Đối với phép tính, tính giá trị của tổng trước rồi mới so sánh.

Lời giải chi tiết:

a) 505 < 550 (Vì chữ số hàng trăm bằng nhau là 5, hàng chục có 0 < 5).

b) 899 < 900 (Vì chữ số hàng trăm có 8 < 9).

c) Ta có: 400 + 30 + 5 = 435. Vậy 400 + 30 + 5 = 435.

Bài 2 (Trang 8 SGK Toán 3 Tập 1)

Đề bài: Cho các số: 275, 572, 257, 725.

a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất.

b) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

Phương pháp giải: So sánh tất cả các số để tìm số lớn nhất, bé nhất và sắp xếp thứ tự.

Lời giải chi tiết:

So sánh các số:

Các số có chữ số hàng trăm là: 2 (trong 275 và 257), 5 (trong 572), 7 (trong 725).

So sánh hai số 275 và 257 có cùng hàng trăm là 2: Vì 5 < 7 nên 257 < 275.

Do đó, ta có thứ tự các số từ bé đến lớn là: 257 < 275 < 572 < 725.

Trả lời:

a) Số lớn nhất là: 725. Số bé nhất là: 257.

b) Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 257; 275; 572; 725.

IV. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH

  • Các em học sinh nên tự làm bài vào vở trước, sau đó đối chiếu đáp án trên bài viết này để kiểm tra lại kết quả.
  • Khi đọc số có chữ số 5 ở hàng đơn vị: Nếu hàng chục lớn hơn 0 thì đọc là “lăm” (ví dụ: 155 – một trăm năm mươi lăm). Nếu hàng chục là 0 thì đọc là “năm” (ví dụ: 105 – một trăm linh năm).
  • Phụ huynh có thể rèn luyện thêm cho con bằng cách đố các số thực tế xung quanh như số nhà, số trang sách.