Chào các con học sinh và quý phụ huynh thân mến!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và ôn lại những kiến thức vô cùng quan trọng và thú vị trong Bài 1: “Ôn tập các số đến 100” của sách giáo khoa Toán lớp 2 bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài học này sẽ giúp các con nắm thật vững cách đọc, viết, hiểu cấu tạo của các số có hai chữ số và cách so sánh chúng. Nào, chúng ta cùng bắt đầu hành trình ôn tập nhé!
Phần 1: Ôn tập Đọc, Viết và Đếm các số đến 100
Các con còn nhớ không, các số đến 100 bao gồm các số có một chữ số (từ 0 đến 9), các số có hai chữ số (từ 10 đến 99) và số 100 đặc biệt. Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại cách đọc và viết các số này cho thật chính xác nhé!
1. Hướng dẫn Đọc số
- Khi đọc một số có hai chữ số, các con hãy nhớ đọc chữ số hàng chục trước, sau đó mới đọc chữ số hàng đơn vị.
- Những trường hợp đặc biệt cần ghi nhớ:
- Số có chữ số hàng đơn vị là 0: Các số 20, 30, 40,… 90 sẽ đọc là “hai mươi”, “ba mươi”, “bốn mươi”,… “chín mươi”.
- Số có chữ số hàng đơn vị là 1: Khi chữ số hàng chục từ 2 trở đi (ví dụ 21, 31, 41,…), chúng ta đọc chữ số 1 là “mốt”. Ví dụ: 21 đọc là “hai mươi mốt”, 31 đọc là “ba mươi mốt”. Riêng số 11 đọc là “mười một”.
- Số có chữ số hàng đơn vị là 5: Khi chữ số hàng chục từ 2 trở đi (ví dụ 25, 35, 45,…), chúng ta đọc chữ số 5 là “lăm”. Ví dụ: 25 đọc là “hai mươi lăm”, 35 đọc là “ba mươi lăm”. Riêng số 15 đọc là “mười lăm”.
- Số 100 đọc là “một trăm”.
2. Hướng dẫn Viết số
- Khi viết một số có hai chữ số từ cách đọc, các con hãy viết chữ số hàng chục trước, rồi sau đó viết chữ số hàng đơn vị.
- Ví dụ: “Năm mươi ba” sẽ được viết là 53.
Bài tập mẫu 1: Đọc và viết số
- Đọc các số sau đây thật to và rõ ràng nhé: 68, 70, 31, 85, 100.
- Viết các số sau đây vào vở của con: Bốn mươi tư, Sáu mươi mốt, Tám mươi, Ba mươi lăm.
Hướng dẫn giải chi tiết Bài tập mẫu 1:
- Đọc các số:
- 68: Đọc là “Sáu mươi tám”.
- 70: Đọc là “Bảy mươi”.
- 31: Đọc là “Ba mươi mốt” (Vì chữ số hàng đơn vị là 1, sau số chục từ 2 trở lên).
- 85: Đọc là “Tám mươi lăm” (Vì chữ số hàng đơn vị là 5, sau số chục từ 2 trở lên).
- 100: Đọc là “Một trăm”.
- Viết các số:
- Bốn mươi tư: Viết là 44.
- Sáu mươi mốt: Viết là 61.
- Tám mươi: Viết là 80.
- Ba mươi lăm: Viết là 35.
Phần 2: Ôn tập Cấu tạo số (Số chục và Số đơn vị)
Mỗi số có hai chữ số đều có một cấu tạo đặc biệt gồm “số chục” và “số đơn vị”. Ví dụ, số 27 có 2 chục và 7 đơn vị. Số 50 có 5 chục và 0 đơn vị. Các con hãy nhớ vị trí của chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị nhé!
Bài tập mẫu 2: Hoàn thành cấu tạo số
Hãy điền số thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành cấu tạo của các số sau:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Sét khay kèm vỉ lưới lọc dầu inox 304 Size to 22cm. loại bỏ dầu thừa hiệu qoả. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →- Số 59 gồm … chục và … đơn vị.
- Số gồm 7 chục và 3 đơn vị là số …
- Số 40 gồm … chục và … đơn vị.
Hướng dẫn giải chi tiết Bài tập mẫu 2:
- Số 59 gồm 5 chục và 9 đơn vị. (Chữ số 5 đứng trước là hàng chục, chữ số 9 đứng sau là hàng đơn vị).
- Số gồm 7 chục và 3 đơn vị là số 73. (Viết chữ số hàng chục trước, chữ số hàng đơn vị sau).
- Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị. (Số 0 ở hàng đơn vị có nghĩa là không có đơn vị lẻ nào).
Phần 3: Ôn tập So sánh và Sắp xếp các số đến 100
Để biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn hoặc hai số có bằng nhau không, chúng ta sẽ dùng các dấu < (bé hơn), > (lớn hơn), = (bằng). Khi đã biết cách so sánh, việc sắp xếp các số sẽ trở nên thật dễ dàng!
1. Hướng dẫn So sánh các số có hai chữ số
- Bước 1: Đầu tiên, các con hãy so sánh chữ số ở hàng chục của hai số.
- Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Ví dụ: So sánh 62 và 58. Số 62 có 6 chục, số 58 có 5 chục. Vì 6 > 5 nên 62 > 58.
- Bước 2: Nếu chữ số hàng chục của hai số bằng nhau, chúng ta sẽ so sánh chữ số ở hàng đơn vị.
- Số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Ví dụ: So sánh 43 và 47. Cả hai số đều có 4 chục. Ta so sánh hàng đơn vị: 3 < 7 nên 43 < 47.
- Bước 3: Nếu cả chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị của hai số đều bằng nhau, thì hai số đó bằng nhau.
- Ví dụ: 75 và 75. Hai số này bằng nhau, ta viết 75 = 75.
Bài tập mẫu 3: Điền dấu (>, <, =) thích hợp
Các con hãy điền dấu thích hợp vào chỗ chấm để so sánh các cặp số sau nhé:
- 49 … 94
- 81 … 18
- 55 … 55
- 63 … 67
- 70 … 69
Hướng dẫn giải chi tiết Bài tập mẫu 3:
- 49 < 94 (Vì 4 chục bé hơn 9 chục)
- 81 > 18 (Vì 8 chục lớn hơn 1 chục)
- 55 = 55 (Vì cả chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị đều bằng nhau)
- 63 < 67 (Vì chữ số hàng chục đều là 6, ta so sánh chữ số hàng đơn vị: 3 < 7)
- 70 > 69 (Vì 7 chục lớn hơn 6 chục)
2. Hướng dẫn Sắp xếp các số
- Để sắp xếp các số, các con cũng áp dụng cách so sánh ở trên.
- Sắp xếp từ bé đến lớn: Chúng ta sẽ tìm số bé nhất để viết trước, rồi đến số lớn hơn một chút, cứ thế cho đến số lớn nhất.
- Sắp xếp từ lớn đến bé: Ngược lại, chúng ta sẽ tìm số lớn nhất để viết trước, rồi đến số bé hơn một chút, cứ thế cho đến số bé nhất.
Bài tập mẫu 4: Sắp xếp các số
Các con hãy sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 52, 19, 76, 28.
Hướng dẫn giải chi tiết Bài tập mẫu 4:
- Bước 1: Xác định các chữ số hàng chục của từng số:
- 52 có 5 chục
- 19 có 1 chục
- 76 có 7 chục
- 28 có 2 chục
- Bước 2: So sánh các chữ số hàng chục để tìm số bé nhất và số lớn nhất:
- 1 chục (số 19) là bé nhất.
- Tiếp theo là 2 chục (số 28).
- Tiếp theo là 5 chục (số 52).
- Cuối cùng là 7 chục (số 76) là số lớn nhất.
- Bước 3: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Thứ tự đúng là: 19, 28, 52, 76.
Các con thấy không, bài “Ôn tập các số đến 100” rất dễ và thú vị phải không nào? Các con hãy chăm chỉ làm bài tập và luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này nhé. Nếu có bất kỳ điều gì chưa hiểu hoặc muốn hỏi thêm, đừng ngần ngại hỏi thầy cô hoặc bố mẹ. Cô chúc các con luôn học giỏi và có những giờ học Toán thật vui vẻ!