🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




CHỦ ĐỀ: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TOÁN 4 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

BÀI 12: CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ

Chào các em học sinh thân yêu và quý phụ huynh! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em nắm chắc lý thuyết và giải chi tiết từng bài tập trong Bài 12: Các số có nhiều chữ số. Các em hãy chuẩn bị vở ghi và làm theo từng bước cô hướng dẫn nhé!

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Để làm tốt bài tập về số có nhiều chữ số, các em cần nhớ kĩ các quy tắc xếp hàng và lớp như sau:

  • Lớp đơn vị: Gồm có 3 hàng (tính từ phải sang trái): Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
  • Lớp nghìn: Gồm có 3 hàng tiếp theo: Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
  • Lớp triệu: Gồm có các hàng: Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
  • Quy tắc đọc và viết số:
    • Khi viết số: Viết lần lượt từ trái sang xoay quanh từ hàng cao đến hàng thấp. Tách nhẹ từng lớp (mỗi lớp gồm 3 chữ số) để dễ đọc.
    • Khi đọc số: Đọc từ trái sang phải, đọc từng lớp kèm theo tên lớp (riêng lớp đơn vị không cần đọc tên lớp).

II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK

Bài 1: Đọc các số sau và cho biết chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?

Đề bài cho các số: 435 120, 523 000, 1 508 412

Lời giải chi tiết từng bước:

  • Số 435 120:

    – Đọc là: Bốn trăm ba mươi lăm nghìn một trăm hai mươi.

    – Chữ số 5 nằm ở vị trí thứ ba từ phải sang trái, nên chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.

  • Số 523 000:

    – Đọc là: Năm trăm hai mươi ba nghìn.

    – Chữ số 5 nằm ở vị trí thứ sáu từ phải sang trái, nên chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

  • Số 1 508 412:

    – Đọc là: Một triệu năm trăm linh tám nghìn bốn trăm mười hai.

    – Chữ số 5 nằm ở vị trí thứ sáu từ phải sang trái, nên chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

Bài 2: Viết các số sau:

a) Bảy trăm mười hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm.

b) Hai triệu không trăm linh tư nghìn một trăm mười.

c) Sáu mươi triệu năm trăm nghìn.

TIKI CREATOR

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên TIKI CREATOR. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Lời giải chi tiết từng bước:

  1. Câu a: Bảy trăm mười hai nghìn (712 nghìn) và ba trăm bốn mươi lăm (345). Viết là: 712 345.
  2. Câu b: Hai triệu (2 triệu), không trăm linh tư nghìn (004 nghìn) và một trăm mười (110). Viết là: 2 004 110.
  3. Câu c: Sáu mươi triệu (60 triệu), năm trăm nghìn (500 nghìn) và không có lớp đơn vị (000). Viết là: 60 500 000.

Bài 3: Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu:

Mẫu: 234 500 = 200 000 + 30 000 + 4 000 + 500

Các số cần phân tích: 512 340; 4 025 100; 12 500 305

Lời giải chi tiết từng bước:

  • Số 512 340:

    Số này gồm 5 trăm nghìn, 1 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 4 chục.

    Viết là: 512 340 = 500 000 + 10 000 + 2 000 + 300 + 40

  • Số 4 025 100:

    Số này gồm 4 triệu, 2 chục nghìn, 5 nghìn, 1 trăm.

    Viết là: 4 025 100 = 4 000 000 + 20 000 + 5 000 + 100

  • Số 12 500 305:

    Số này gồm 1 chục triệu, 2 triệu, 5 trăm nghìn, 3 trăm, 5 đơn vị.

    Viết là: 12 500 305 = 10 000 000 + 2 000 000 + 500 000 + 300 + 5

III. LỜI KHUYÊN CHO HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH

Để làm bài tập về số có nhiều chữ số không bị nhầm lẫn:

– Phụ huynh nên nhắc các con luôn dùng ngón tay che từng lớp 3 chữ số từ phải sang trái để xác định chính xác các lớp.

– Khi viết các số tròn trăm nghìn, tròn triệu, hãy chú ý đếm đủ số lượng chữ số 0 để tránh thiếu sót.

Chúc các em luôn học tốt và yêu thích môn Toán lớp 4 nhé!