HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TOÁN 4 – BÀI 10: SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000
Chào các em học sinh cùng quý phụ huynh! Cô/thầy rất vui được đồng hành cùng các em trong chương trình Toán lớp 4 bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và giải chi tiết các bài tập trong Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Để làm tốt các bài tập, các em cần nắm chắc các kiến thức lý thuyết cơ bản sau:
- Các hàng đã học (từ phải sang trái): Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Số có sáu chữ số: Là số bao gồm 6 chữ số xếp theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: Hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Mối quan hệ giữa các hàng: 10 trăm nghìn = 1 triệu (viết là 1 000 000). Số 1 000 000 là số có 7 chữ số.
- Mẹo viết số: Khi viết các số có nhiều chữ số, ta nên viết tách nhẹ khoảng cách giữa các lớp (nhóm 3 chữ số từ phải sang trái) để dễ đọc và tránh nhầm lẫn.
II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA
Bài 1: Viết và đọc các số theo bảng giá trị các hàng
Phương pháp giải: Quan sát chữ số ở từng cột hàng để viết số. Khi đọc số, ta đọc từ trái sang phải theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp.
Lời giải chi tiết:
a) Số gồm: 4 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 5 nghìn, 6 trăm, 3 chục, 8 đơn vị.
- Viết số: 425 638
- Đọc số: Bốn trăm hai mươi lăm nghìn sáu trăm ba mươi tám.
b) Số gồm: 5 trăm nghìn, 0 chục nghìn, 3 nghìn, 1 trăm, 0 chục, 2 đơn vị.
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Khăn giấy cao cấp TopGia Đa Sắc 9 bịch, giấy rút treo tường 1280 tờ 4 lớp bằng bột gỗ nguyên sinh. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →- Viết số: 503 102
- Đọc số: Năm trăm ba nghìn một trăm linh hai (hoặc Năm trăm lẻ ba nghìn một trăm lẻ hai).
Bài 2: Đọc các số sau
Phương pháp giải: Đọc lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị, từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
- 315 204: Ba trăm mười lăm nghìn hai trăm linh tư.
- 607 930: Sáu trăm linh bảy nghìn chín trăm ba mươi.
- 800 000: Tám trăm nghìn.
- 1 000 000: Một triệu.
Bài 3: Viết các số sau
Phương pháp giải: Dựa vào cách đọc, xác định giá trị chữ số ở từng hàng tương ứng rồi viết số từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất.
Lời giải chi tiết:
- Tám trăm ba mươi nghìn hai trăm mười sáu: Viết là 830 216
- Một trăm mười nghìn năm trăm bốn mươi: Viết là 110 540
- Bốn trăm nghìn không trăm linh bảy: Viết là 400 007
Bài 4: Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
Phương pháp giải: Xác định giá trị của từng chữ số trong số đó theo các hàng, sau đó cộng các giá trị lại với nhau. Chữ số 0 ở hàng nào thì không cần viết giá trị hàng đó vào tổng.
Lời giải chi tiết:
- 439 152 = 400 000 + 30 000 + 9 000 + 100 + 50 + 2
(Chữ số 4 ở hàng trăm nghìn = 400 000, chữ số 3 ở hàng chục nghìn = 30 000, chữ số 9 ở hàng nghìn = 9 000, chữ số 1 ở hàng trăm = 100, chữ số 5 ở hàng chục = 50, chữ số 2 ở hàng đơn vị = 2). - 208 540 = 200 000 + 8 000 + 500 + 40
(Do chữ số ở hàng chục nghìn và hàng đơn vị bằng 0 nên ta bỏ qua trong tổng). - 610 005 = 600 000 + 10 000 + 5
(Các hàng nghìn, trăm, chục có chữ số 0 nên ta bỏ qua).
III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
- Dành cho học sinh: Hãy rèn luyện thói quen đếm đủ 6 chữ số đối với các số thuộc phạm vi trăm nghìn. Khi đọc chữ số 4 ở cuối (hàng đơn vị), các em chú ý đọc là “tư” khi chữ số hàng chục lớn hơn 1 (Ví dụ: 14 là mười bốn, nhưng 24 đọc là hai mươi tư, 204 đọc là hai trăm linh tư).
- Dành cho phụ huynh: Phụ huynh có thể giúp con kết nối bài học với thực tế cuộc sống bằng cách đố con đọc giá tiền hàng hóa, khoảng cách giao thông hoặc số dân của một huyện/thành phố trên báo chí. Điều này giúp các con hiểu rõ ý nghĩa của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”.
Chúc các em luôn học tốt và yêu thích môn Toán!