🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào mừng các phụ huynh đến với góc hướng dẫn học Toán Lớp 1!

Kính chào quý vị phụ huynh! Tôi là giáo viên tiểu học, rất vui được đồng hành cùng ba mẹ trong quá trình hướng dẫn các con học tập theo bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước để ba mẹ giúp con hoàn thành tốt Bài 31: Ôn tập các số trong phạm vi 100 (Sách giáo khoa Toán 1, Tập 2).

I. MụC TIÊU BÀI HỌC BÀI 31

Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các kỹ năng sau:

  • Củng cố đếm, đọc, viết: Đếm thành thạo, đọc và viết đúng các số từ 1 đến 100.
  • Phân tích cấu tạo số: Nhận biết rõ số gồm bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị (Ví dụ: 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị; 45 = 40 + 5).
  • So sánh và sắp xếp: So sánh được hai số bất kỳ trong phạm vi 100, xác định được số lớn nhất, số bé nhất và sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.

II. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT GIẢI BÀI TẬP SGK (STEP-BY-STEP)

Tiết 1: Luyện tập (Trang 50 – 51)

Bài 1: Số? (Trang 50)

Mục đích: Kiểm tra kỹ năng đọc, viết số và xác định số chục, số đơn vị.

Phương pháp hướng dẫn con:

  1. Ba mẹ yêu cầu con nhìn vào từng dòng của bảng.
  2. Hướng dẫn con đọc từ trái sang phải: Quan sát cột “Chục”, cột “Đơn vị” để viết “Số” tương ứng và đọc “Đọc số”.

Đáp án chi tiết:

  • Dòng 1: Có 5 chục và 4 đơn vị -> Viết số: 54 -> Đọc số: Năm mươi tư (hoặc Năm mươi bốn).
  • Dòng 2: Có 7 chục và 0 đơn vị -> Viết số: 70 -> Đọc số: Bảy mươi.
  • Dòng 3: Có 8 chục và 9 đơn vị -> Viết số: 89 -> Đọc số: Tám mươi chín.
  • Dòng 4: Có 9 chục và 5 đơn vị -> Viết số: 95 -> Đọc số: Chín mươi lăm.

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống (Trang 50)

Mục đích: Ôn tập dãy số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 100.

Phương pháp hướng dẫn con:

Ba mẹ nhắc con quy luật: Trong dãy số tự nhiên, số đứng sau bằng số đứng trước cộng thêm 1 đơn vị (đếm tiếp).

VPBank - Vay Tín chấp

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên VPBank - Vay Tín chấp. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Đáp án chi tiết:

  • Dãy a: 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40.
  • Dãy b: 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100.

Bài 3: Điền dấu >, <, = (Trang 51)

Mục đích: So sánh các số có hai chữ số.

Phương pháp hướng dẫn con (2 bước vàng):

  1. Bước 1: So sánh chữ số hàng chục trước. Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  2. Bước 2: Nếu chữ số hàng chục bằng nhau, ta so sánh tiếp chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Đáp án chi tiết:

  • 35 < 42 (Vì hàng chục: 3 < 4)
  • 89 > 85 (Vì hàng chục đều là 8, hàng đơn vị: 9 > 5)
  • 67 = 67 (Vì hàng chục và hàng đơn vị đều bằng nhau)
  • 90 > 89 (Vì hàng chục: 9 > 8)

Bài 4: Tìm số lớn nhất, số bé nhất (Trang 51)

Đề bài mẫu: Cho các số: 53, 35, 78, 87.

Phương pháp hướng dẫn con:

Ba mẹ bảo con lập danh sách các chữ số hàng chục của 4 số trên: 5, 3, 7, 8.

  • Chữ số hàng chục lớn nhất là 8, nên số lớn nhất là 87.
  • Chữ số hàng chục bé nhất là 3, nên số bé nhất là 35.

Đáp án chi tiết:

  • a) Số lớn nhất là: 87.
  • b) Số bé nhất là: 35.
  • c) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 35, 53, 78, 87.

III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO PHỤ HUYNH KHƯỚC BẮT ĐẦU ÔN TẬP

  • Sử dụng đồ dùng trực quan: Ba mẹ có thể dùng que tính, viên bi hoặc bó que (mỗi bó 10 que) để giúp con dễ hình dung về “chục” và “đơn vị”.
  • Lưu ý cách đọc số: Rất nhiều con nhầm lẫn giữa “lăm” và “năm” (Ví dụ: 15 đọc là “mười lăm”, 55 đọc là “năm mươi lăm”), “tư” và “bốn” (Ví dụ: 34 đọc là “ba mươi tư”). Ba mẹ hãy nhẹ nhàng sửa cho con nhé!
  • Tạo trò chơi đố vui: Hỏi con những câu thực tế như “Số nhà mình là bao nhiêu?”, “Năm nay ông bà bao nhiêu tuổi?” để giúp toán học gắn liền với cuộc sống đúng theo tinh thần bộ sách.

Chúc ba mẹ và các con có những giờ học toán thật vui vẻ và hiệu quả!