Chào các em học sinh Lớp 8 thân mến!
Thầy/Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong môn Khoa học tự nhiên 8. Để giúp các em nắm vững kiến thức, tự tin hoàn thành bài tập về nhà cũng như đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, Thầy/Cô đã biên soạn bài hướng dẫn giải chi tiết dạng bài tập trọng tâm nhất chương trình: Tính theo phương trình hóa học.
I. Phương pháp giải bài tập tính theo phương trình hóa học
Để giải chính xác dạng bài tập này, các em chỉ cần thực hiện chuẩn xác 4 bước cơ bản sau đây:
- Bước 1: Đổi dữ kiện đề bài cho (khối lượng m, thể tích V) sang số mol (n).
- Bước 2: Viết phương trình hóa học và cân bằng chính xác các hệ số.
- Bước 3: Dựa vào tỉ lệ số mol trong phương trình hóa học để tìm số mol của chất cần tính.
- Bước 4: Chuyển đổi số mol vừa tìm được sang đại lượng đề bài yêu cầu (khối lượng m, thể tích V ở điều kiện chuẩn).
II. Bài tập mẫu SGK – Hướng dẫn giải chi tiết
Đề bài:
Cho 6,5 gram kẽm (Zn) tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit clohiđric (HCl) dư. Sau phản ứng thu được muối kẽm clorua (ZnCl2) và khí hiđrô (H2) thoát ra.
- a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
- b) Tính thể tích khí hiđrô (H2) thu được ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar).
- c) Tính khối lượng muối kẽm clorua (ZnCl2) tạo thành sau phản ứng.
(Cho biết nguyên tử khối: Zn = 65, H = 1, Cl = 35,5)
Bài giải chi tiết từng bước:
Tóm tắt đề bài:
- mZn = 6,5 g
- a) Viết phương trình hóa học
- b) VH2 (ở điều kiện chuẩn) = ? lít
- c) mZnCl2 = ? g
Lời giải:
Bước 1: Tính số mol của kẽm (Zn) đã tham gia phản ứng.
Áp dụng công thức tính số mol khi biết khối lượng: n = m / M
Số mol của Zn là: nZn = 6,5 / 65 = 0,1 (mol)
Bước 2: Viết phương trình hóa học và lập tỉ lệ mol.
Phương trình hóa học: Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
Tỉ lệ theo phương trình: 1 mol Zn ứng với 2 mol HCl tạo ra 1 mol ZnCl2 và 1 mol H2
Số mol phản ứng thực tế: 0,1 mol Zn -> 0,2 mol HCl -> 0,1 mol ZnCl2 -> 0,1 mol H2
Bước 3: Giải câu b – Tính thể tích khí Hiđrô (H2) ở điều kiện chuẩn.
Theo phương trình hóa học, ta có số mol khí H2 thu được là: nH2 = nZn = 0,1 (mol)
Ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar), 1 mol khí chiếm thể tích là 24,79 lít.
Áp dụng công thức tính thể tích chất khí: V = n x 24,79
Thể tích khí H2 thu được là: VH2 = 0,1 x 24,79 = 2,479 (lít)
Bước 4: Giải câu c – Tính khối lượng muối Kẽm clorua (ZnCl2) tạo thành.
Theo phương trình hóa học, ta có số mol muối ZnCl2 tạo thành là: nZnCl2 = nZn = 0,1 (mol)
Tính khối lượng mol của ZnCl2: MZnCl2 = 65 + (35,5 x 2) = 136 (g/mol)
Áp dụng công thức tính khối lượng: m = n x M
Khối lượng muối ZnCl2 tạo thành là: mZnCl2 = 0,1 x 136 = 13,6 (gram)
Đáp số:
- a) Phương trình hóa học: Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
- b) VH2 = 2,479 lít
- c) mZnCl2 = 13,6 gram
III. Lời khuyên của giáo viên giúp em đạt điểm tối đa
- Luôn nhớ cân bằng phương trình hóa học trước khi tính toán. Mất hệ số cân bằng sẽ làm sai toàn bộ bài toán.
- Trong chương trình Khoa học tự nhiên 8 mới, thể tích 1 mol khí ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) là 24,79 lít. Các em lưu ý tránh dùng nhầm con số 22,4 của chương trình cũ.
- Luôn ghi kèm đơn vị tính (mol, g, l) ở sau mỗi kết quả tính toán để không bị trừ điểm trình bày bài làm.