🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào mừng các phụ huynh đến với bài hướng dẫn môn Toán lớp 1!

Tôi là giáo viên tiểu học. Hôm nay, tôi sẽ đồng hành cùng quý phụ huynh để hướng dẫn các con giải chi tiết các bài tập trong Vở bài tập Toán lớp 1 – Tập 2 (Bài 35: Các số đến 100) thuộc bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”.

MỤC TIÊU BÀI HỌC BÀI 35

  • Giúp học sinh đếm, đọc, viết thành thạo các số từ 1 đến 100.
  • Nắm chắc cấu tạo thập phân của các số đến 100 (gồm mấy chục và mấy đơn vị).
  • Biết xác định số liền trước, số liền sau, so sánh và sắp xếp thứ tự các số trong phạm vi 100.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG TIẾT HỌC

TIẾT 1: Đếm, đọc, viết các số đến 100

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Phương pháp dạy con: Phụ huynh hướng dẫn con đếm số bó que tính (mỗi bó là 1 chục = 10 que) và số que tính rời (đơn vị).

  • a) Có 5 bó que tính và 3 que tính rời. Gồm 5 chục và 3 đơn vị. Viết là: 53. Đọc là: Năm mươi ba.
  • b) Có 7 bó que tính và 5 que tính rời. Gồm 7 chục và 5 đơn vị. Viết là: 75. Đọc là: Bảy mươi lăm.
  • c) Có 9 bó que tính và 0 que tính rời. Gồm 9 chục và 0 đơn vị. Viết là: 90. Đọc là: Chín mươi.

Bài 2: Viết theo mẫu (Đọc số và Viết số)

Lưu ý quan trọng khi đọc số: Phụ huynh nhắc con quy tắc đọc các số có tận cùng là 1 (mốt), 4 (tư hoặc bốn), 5 (lăm).

  • Số 21: Đọc là Hai mươi mốt (không đọc là hai mươi một).
  • Số 45: Đọc là Bốn mươi lăm (không đọc là bốn mươi năm).
  • Số 84: Đọc là Tám mươi tư (hoặc Tám mươi bốn).
  • Số 100: Đọc là Một trăm.

TIẾT 2: Bảng số từ 1 đến 100 – Số liền trước, số liền sau

Bài 1: Điền số còn thiếu vào ô trống trong bảng các số từ 1 đến 100

Hướng dẫn: Con đếm thứ tự từ 1 đến 100 từ trái sang phải, từ trên xuống dưới để điền số đúng.

Đáp án mẫu một số hàng:

Tẩy Dầu Mỡ Nhà Bếp, Hút Mùi Mặt Bếp Gas Bếp Từ Đáy Xoong Chảo HiKit 500g

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Tẩy Dầu Mỡ Nhà Bếp, Hút Mùi Mặt Bếp Gas Bếp Từ Đáy Xoong Chảo HiKit 500g. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

  • Hàng 1: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
  • Hàng 3: 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30.
  • Hàng 10: 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100.

Bài 2: Tìm số liền trước và số liền sau

Quy tắc dễ nhớ cho bé:

  • Số liền trước: Bớt 1 đơn vị (Lấy số đã cho trừ đi 1).
  • Số liền sau: Thêm 1 đơn vị (Lấy số đã cho cộng thêm 1).

Giải bài tập:

  • Số liền trước của 40 là 39; Số liền sau của 40 là 41.
  • Số liền trước của 89 là 88; Số liền sau của 89 là 90.
  • Số liền trước của 99 là 98; Số liền sau của 99 là 100.

TIẾT 3: So sánh các số đến 100

Bài 1: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm

Mẹo so sánh chuẩn xác cho học sinh lớp 1:

  1. So sánh số chữ số: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn (Ví dụ: 100 có 3 chữ số > 99 có 2 chữ số).
  2. Nếu hai số đều có 2 chữ số: So sánh chữ số hàng chục trước. Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  3. Nếu hàng chục bằng nhau: Ta so sánh tiếp đến chữ số hàng đơn vị.

Đáp án:

  • 35 < 53 (vì hàng chục 3 < 5)
  • 67 > 62 (vì hàng chục đều là 6, hàng đơn vị 7 > 2)
  • 80 + 4 = 84 (vì 80 + 4 = 84, 84 = 84)
  • 99 < 100 (vì số có 2 chữ số bé hơn số có 3 chữ số)

Bài 2: Cho các số 42, 19, 85, 58. Sắp xếp theo thứ tự:

Hướng dẫn: Con so sánh hàng chục của các số: 19 (chục là 1), 42 (chục là 4), 58 (chục là 5), 85 (chục là 8).

  • a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 19, 42, 58, 85.
  • b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 85, 58, 42, 19.

LƯU Ý DÀNH CHO PHỤ HUYNH KHUYẾN KHÍCH CON HỌC TỐT

  • Hãy kiên nhẫn giúp con phân biệt rõ vị trí: Hàng chục đứng trước (bên trái), Hàng đơn vị đứng sau (bên droite/bên phải).
  • Nên sử dụng đồ dùng trực quan tại nhà như que tính, hạt cúc, tăm bông bó thành từng chục để giúp con dễ dung nạp kiến thức.
  • Dành lời khen ngợi kịp thời khi con tự hoàn thành bài và đọc chính xác các số.