BÀI 70: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (LỚP 2)
Chào các em học sinh thân yêu cùng quý phụ huynh! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài hướng dẫn ôn tập hôm nay. Bài 70 “Ôn tập phép nhân, phép chia” là một bài học vô cùng quan trọng giúp các em hệ thống lại toàn bộ kiến thức về bảng nhân, bảng chia 2 và 5 trong chương trình Toán lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Trước khi đi vào giải bài tập, các em hãy cùng cô ôn lại các quy tắc và bảng tính cơ bản nhé:
- Bảng nhân 2 và 5: Các phép nhân từ 2 × 1 đến 2 × 10 và 5 × 1 đến 5 × 10.
- Bảng chia 2 và 5: Các phép chia tương ứng từ 2 : 2 đến 20 : 2 và 5 : 5 đến 50 : 5.
- Tên gọi các thành phần trong phép tính:
- Phép nhân: Thừa số × Thừa số = Tích
- Phép chia: Số bị chia : Số chia = Thương
- Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia: Nếu lấy Tích chia cho một Thừa số thì ta được Thừa số còn lại.
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK
Luyện tập 1
Bài 1 (Trang 123 SGK): Tính nhẩm
Đề bài: Tính nhẩm các phép tính sau:
a) 2 × 4 ; 2 × 7 ; 5 × 3 ; 5 × 8
b) 10 : 2 ; 16 : 2 ; 25 : 5 ; 45 : 5
Hướng dẫn giải step-by-step:
Các em chỉ cần vận dụng trực tiếp bảng nhân và bảng chia 2, 5 đã học để ghi kết quả.
Đáp án chuẩn xác:
a) Các phép nhân:
- 2 × 4 = 8
- 2 × 7 = 14
- 5 × 3 = 15
- 5 × 8 = 40
b) Các phép chia:
- 10 : 2 = 5
- 16 : 2 = 8
- 25 : 5 = 5
- 45 : 5 = 9
Bài 2 (Trang 123 SGK): Số?
Đề bài: Điền số thích hợp vào chỗ trống trong bảng:
Bảng 1: Tìm Tích
- Cột 1: Thừa số: 2, Thừa số: 6, Tích: ?
- Cột 2: Thừa số: 5, Thừa số: 4, Tích: ?
- Cột 3: Thừa số: 2, Thừa số: 9, Tích: ?
- Cột 4: Thừa số: 5, Thừa số: 7, Tích: ?
Bảng 2: Tìm Thương
- Cột 1: Số bị chia: 14, Số chia: 2, Thương: ?
- Cột 2: Số bị chia: 30, Số chia: 5, Thương: ?
- Cột 3: Số bị chia: 18, Số chia: 2, Thương: ?
- Cột 4: Số bị chia: 50, Số chia: 5, Thương: ?
Hướng dẫn giải step-by-step:
– Muốn tìm Tích, ta lấy Thừa số nhân với Thừa số.
– Muốn tìm Thương, ta lấy Số bị chia chia cho Số chia.
Đáp án chuẩn xác:
Bảng 1 (Phép nhân):
- 2 × 6 = 12
- 5 × 4 = 20
- 2 × 9 = 18
- 5 × 7 = 35
Bảng 2 (Phép chia):
- 14 : 2 = 7
- 30 : 5 = 6
- 18 : 2 = 9
- 50 : 5 = 10
Bài 3 (Trang 123 SGK): Điền dấu >, <, =
Đề bài:
a) 2 × 5 … 5 × 2
b) 18 : 2 … 35 : 5
c) 5 × 6 … 2 × 9
Hướng dẫn giải step-by-step:
Bước 1: Tính giá trị của biểu thức ở hai bên dấu.
Bước 2: So sánh hai kết quả vừa tìm được và điền dấu thích hợp.
Đáp án chuẩn xác:
a) Ta có 2 × 5 = 10 và 5 × 2 = 10. Vì 10 = 10 nên: 2 × 5 = 5 × 2
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên MB THỦ ĐÔ. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →b) Ta có 18 : 2 = 9 và 35 : 5 = 7. Vì 9 > 7 nên: 18 : 2 > 35 : 5
c) Ta có 5 × 6 = 30 và 2 × 9 = 18. Vì 30 > 18 nên: 5 × 6 > 2 × 9
Bài 4 (Trang 124 SGK): Giải bài toán có lời văn (Phép nhân)
Đề bài: Mỗi lọ hoa cắm 5 bông hoa. Hỏi 6 lọ hoa như thế cắm tất cả bao nhiêu bông hoa?
Hướng dẫn giải step-by-step:
– Bài toán cho biết: 1 lọ hoa cắm 5 bông hoa.
– Bài toán hỏi: 6 lọ hoa cắm bao nhiêu bông hoa?
– Muốn tìm số bông hoa trong 6 lọ, ta lấy số bông hoa của 1 lọ nhân với 6 (5 được lấy 6 lần).
Bài giải chuẩn:
Tóm tắt:
1 lọ: 5 bông hoa
6 lọ: … bông hoa?
Bài giải:
6 lọ hoa như thế cắm tất cả số bông hoa là:
5 × 6 = 30 (bông hoa)
Đáp số: 30 bông hoa.
Bài 5 (Trang 124 SGK): Giải bài toán có lời văn (Phép chia)
Đề bài: Có 20 kg gạo chia đều vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Hướng dẫn giải step-by-step:
– Bài toán cho biết: Có 20 kg gạo chia đều vào 5 túi.
– Bài toán hỏi: Mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
– Để tính số gạo trong mỗi túi, ta lấy tổng số gạo chia cho số túi (thực hiện phép chia 20 : 5).
Bài giải chuẩn:
Tóm tắt:
5 túi: 20 kg gạo
1 túi: … kg gạo?
Bài giải:
Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
20 : 5 = 4 (kg)
Đáp số: 4 kg gạo.
III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
Để học tốt bài học này, các em nên ôn lại thật kĩ các bảng nhân, chia 2 và 5 mỗi ngày. Ba mẹ có thể hỗ trợ con bằng cách đố nhanh các phép tính ngẫu nhiên hoặc lồng ghép vào các hoạt động thực tế như chia kẹo, đếm đồ vật trong nhà để giúp con ghi nhớ tự nhiên và lâu hơn.
Chúc các em luôn học giỏi và yêu thích môn Toán!