🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




BÀI 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG

Chào các em học sinh yêu quý và quý phụ huynh! Cô xin gửi tới các em bài hướng dẫn chi tiết Bài 50 trong chương trình sách giáo khoa Toán lớp 3 – Tập 2 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống). Bài học này giúp các em nắm chắc công thức và cách tính chu vi của các hình cơ bản. Em hãy đọc kỹ từng phần và trình bày lại thật cẩn thận vào vở nhé!

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NHỚ

Để giải chính xác các bài tập, các em cần ghi nhớ các quy tắc tính chu vi sau:

  • Chu vi hình tam giác: Là tổng độ dài ba cạnh của hình tam giác đó.
  • Chu vi hình tứ giác: Là tổng độ dài bốn cạnh của hình tứ giác đó.
  • Chu vi hình chữ nhật: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.

    Công thức: Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) × 2
  • Chu vi hình vuông: Muốn tính chu vi hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4.

    Công thức: Chu vi = Độ dài cạnh × 4

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA (STEP-BY-STEP)

1. Phần Hoạt động

Bài 1 (Trang 26 SGK): Tính chu vi hình tam giác ABC có độ dài các cạnh là: AB = 3 cm, BC = 5 cm, CA = 4 cm.

Hướng dẫn: Bài toán yêu cầu tính chu vi hình tam giác khi đã biết độ dài 3 cạnh. Ta thực hiện cộng độ dài 3 cạnh lại với nhau.

Bài giải:

Chu vi hình tam giác ABC là:

3 + 5 + 4 = 12 (cm)

Đáp số: 12 cm.

Bài 2 (Trang 26 SGK): Tính chu vi hình tứ giác MNPQ có độ dài các cạnh là: MN = 3 cm, NP = 4 cm, PQ = 5 cm, QM = 6 cm.

Hướng dẫn: Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài của 4 cạnh.

Bài giải:

Chu vi hình tứ giác MNPQ là:

3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm)

Đáp số: 18 cm.

2. Phần Luyện tập

Bài 1 (Trang 27 SGK): Tính chu vi hình chữ nhật có:

a) Chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm.

b) Chiều dài 15 cm, chiều rộng 10 cm.

Hướng dẫn: Áp dụng quy tắc lấy (chiều dài + chiều rộng) × 2.

Bài giải:

a) Chu vi hình chữ nhật là:

(8 + 5) × 2 = 26 (cm)

Chân Gà Không Xương -  ĂN CÙNG BÀ TUYẾT M11

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Chân Gà Không Xương - ĂN CÙNG BÀ TUYẾT M11. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Đáp số: 26 cm.

b) Chu vi hình chữ nhật là:

(15 + 10) × 2 = 50 (cm)

Đáp số: 50 cm.

Bài 2 (Trang 27 SGK): Tính chu vi hình vuông có cạnh là 6 cm.

Hướng dẫn: Áp dụng quy tắc lấy độ dài một cạnh nhân với 4.

Bài giải:

Chu vi hình vuông là:

6 × 4 = 24 (cm)

Đáp số: 24 cm.

Bài 3 (Trang 28 SGK): Một sân tập thể dục hình chữ nhật có chiều dài 30 m, chiều rộng 20 m. Tính chu vi sân tập thể dục đó.

Hướng dẫn: Sân tập thể dục có dạng hình chữ nhật, nên ta tính chu vi sân tập theo công thức tính chu vi hình chữ nhật.

Bài giải:

Chu vi sân tập thể dục là:

(30 + 20) × 2 = 100 (m)

Đáp số: 100 m.

Bài 4 (Trang 28 SGK): Đố em? Một con kiến bò theo đường viền của một chiếc bánh hình vuông cạnh 5 cm. Hỏi con kiến đó bò được quãng đường dài bao nhiêu xentimét?

Hướng dẫn: Quãng đường con kiến bò hết đường viền của chiếc bánh chính là chu vi của chiếc bánh hình vuông đó.

Bài giải:

Quãng đường con kiến bò được là:

5 × 4 = 20 (cm)

Đáp số: 20 cm.

III. LƯU Ý QUAN TRỌNG DÀNH CHO HỌC SINH

  1. Trước khi tính toán, luôn kiểm tra xem các độ dài cạnh đã cùng đơn vị đo chưa (ví dụ: cùng là cm, cùng là m). Nếu khác đơn vị, phải đổi về cùng một đơn vị đo trước.
  2. Khi tính chu vi hình chữ nhật, không được quên dấu ngoặc đơn ở phép cộng: (chiều dài + chiều rộng) × 2.
  3. Viết đầy đủ tên đơn vị trong ngoặc đơn sau phép tính và có dòng Đáp số rõ ràng.

Chúc các em học tập thật tốt và luôn đạt điểm cao trong môn Toán!