HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI HỌC: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM (LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 8)
Chào các em học sinh Lớp 8 thân mến! Thầy/Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài hướng dẫn giải chi tiết chủ đề “Đặc điểm địa hình và khoáng sản Việt Nam”. Đây là một trong những bài học nền tảng, xuất hiện rất nhiều trong các đề kiểm tra 1 tiết và thi học kỳ. Các em hãy đọc kỹ kiến thức trọng tâm, ghi chép lại lời giải từng bước để hoàn thành bài tập về nhà và ôn thi thật tốt nhé!
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN GHI NHỚ
1. Đặc điểm địa hình Việt Nam
- Đồi núi chiếm ưu thế: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ đất liền nhưng chủ yếu là núi thấp (núi dưới 1.000m chiếm tới 85%, núi cao trên 2.000m chỉ chiếm 1%). Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích.
- Được nâng lên trong giai đoạn Tân kiến tạo: Địa hình bị chia cắt, tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng, thềm lục địa.
- Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: Quá trình xâm thực, bào mòn diễn ra mạnh ở vùng đồi núi; quá trình bồi tụ diễn ra nhanh ở vùng đồng bằng châu thổ. Hình thành dạng địa hình Các-xtơ (Karst) độc đáo.
- Chịu tác động mạnh mẽ của con người: Tạo ra các dạng địa hình nhân tạo như đê điều, hồ chứa nước, hầm mỏ, đô thị…
2. Đặc điểm khoáng sản Việt Nam
- Phong phú và đa dạng: Đã phát hiện hơn 5.000 điểm mỏ của hơn 60 loại khoáng sản khác nhau.
- Trữ lượng: Phần lớn các mỏ có trữ lượng trung bình và nhỏ. Một số khoáng sản có trữ lượng lớn như: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, bô-xít, sắt, apatit, đá vôi…
- Phân bố: Phân bố ở nhiều nơi nhưng tập trung nhiều nhất ở miền Bắc, Trung Bộ và Tây Nguyên.
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CÂU HỎI SGK CHI TIẾT (STEP-BY-STEP)
Câu 1: Dựa vào bản đồ địa hình Việt Nam, hãy chứng minh rằng địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi nhưng chủ yếu là núi thấp?
Phương pháp giải: Học sinh quan sát bản đồ Tự nhiên Việt Nam trong SGK, sử dụng kĩ năng đọc bảng phân tầng địa hình (màu sắc) và vận dụng số liệu diện tích.
Lời giải chi tiết từng bước:
- Bước 1: Chứng minh đồi núi chiếm phần lớn diện tích:
Địa hình đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ đất liền, trải dài từ Bắc vào Nam, tạo thành một khung xương cho địa hình nước ta. Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích.
- Bước 2: Chứng minh chủ yếu là núi thấp:
Dựa vào số liệu phân tầng độ cao địa hình:
- Địa hình núi thấp dưới 1.000 m chiếm tới 85% diện tích toàn quốc.
- Địa hình núi trung bình từ 1.000 m đến 2.000 m chỉ chiếm khoảng 14%.
- Địa hình núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm vỏn vẹn 1% (tiêu biểu nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao 3.143m).
Câu 2: Phân tích tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến sự hình thành địa hình nước ta?
Phương pháp giải: Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố khí hậu (nhiệt độ cao, mưa nhiều) với các quá trình địa mạo (xâm thực, sạt lở, bồi tụ, hòa tan đá vôi).
Lời giải chi tiết từng bước:
- Bước 1: Quá trình xâm thực mạnh mẽ ở vùng đồi núi:
Nhiệt độ cao và lượng mưa lớn tập trung theo mùa làm cho quá trình phong hóa hóa học và cơ học diễn ra nhanh chóng. Nước chảy tràn bề mặt gây xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất, tạo nên địa hình bị cắt xẻ mạnh mẽ.
- Bước 2: Hình thành địa hình Các-xtơ (Karst) đặc sắc:
Khí hậu nóng ẩm làm tăng khả năng hòa tan của nước có chứa CO2 đối với đá vôi, tạo nên những vùng địa hình Các-xtơ nhiệt đới độc đáo với vô số hang động, thung khô, tháp đá (Ví dụ: Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha).
- Bước 3: Quá trình bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng:
Tất cả vật liệu bị xâm thực, bào mòn ở vùng núi sẽ được hệ thống sông ngòi cuồn cuộn vận chuyển xuống hạ lưu và bồi tụ nên các đồng bằng châu thổ rộng lớn như Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
III. BÀI TẬP LƯỢN TẬP VÀ ÔN THI HIỆU QUẢ
1. Câu hỏi trắc nghiệm củng cố
Câu hỏi: Cấu trúc địa hình Việt Nam gồm hai hướng chính nào?
A. Hướng Bắc – Nam và hướng Đông – Tây.
B. Hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung.
C. Hướng Đông Bắc – Tây Nam và hướng vòng cung.
D. Hướng Tây – Đông và hướng Bắc – Nam.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Địa hình nước ta có 2 hướng chính: Hướng Tây Bắc – Đông Nam (dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc) và Hướng vòng cung (các dãy núi vùng Đông Bắc, Trường Sơn Nam).
2. Câu hỏi tự luận mở rộng (Thường xuất hiện trong đề thi)
Đề bài: Địa hình đồi núi mang lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta?
Hướng dẫn trả lời:
- Mặt thuận lợi:
- Chứa đựng tài nguyên khoáng sản phong phú (than, sắt, bô-xít…) làm nguyên liệu cho công nghiệp.
- Tài nguyên rừng đa dạng, tạo điều kiện phát triển lâm nghiệp và bảo tồn sinh thái.
- Sông ngòi dốc, nhiều nước có tiềm năng thủy điện rất lớn.
- Khí hậu mát mẻ ở các vùng núi cao (Sa Pa, Đà Lạt) thuận lợi phát triển du lịch và trồng cây ăn quả, cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt, nhiệt đới.
- Mặt khó khăn:
- Địa hình bị chia cắt mạnh, gây trở ngại cho giao thông vận tải và việc kết nối giao thương giữa các vùng.
- Thường xuyên xảy ra thiên tai nguy hiểm như: lũ quét, sạt lở đất, rét đậm, rét hại, sương muối.
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường xá, cầu cống, trường học) đắt đỏ hơn vùng đồng bằng.
Lời khuyên cho học sinh: Khi làm bài thi Địa lý, các em hãy luôn kết hợp giữa kiến thức trong sách và việc đọc bản đồ/Atlat. Điều này giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn mà không cần phải học thuộc lòng máy móc. Chúc các em đạt điểm cao trong các bài kiểm tra sắp tới!