BÀI HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 7
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÀI 5: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á
Chào các em học sinh thân mến! Dưới đây là bài hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi trong SGK Lịch sử và Địa lý 7 (Phần Địa lý) – Bài 5: Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên Châu Á. Bài viết được biên soạn chuẩn xác, rõ ràng từng bước theo đúng nội dung chương trình sách Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các em tra cứu và hoàn thành bài tập vào vở một cách hiệu quả nhất.
I. TRẢ LỜI CÂU HỎI PHẦN KHÁM PHÁ (GIỮA BÀI)
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á
Câu hỏi trang 109 SGK Lịch sử và Địa lý 7: Dựa vào thông tin trong mục 1 và hình 1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Á.
Lời giải chi tiết:
- Vị trí địa lí:
- Châu Á nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc (từ vùng cực Bắc đến khoảng chí tuyến Nam).
- Trải rộng từ khoảng 77°44’B đến 1°16’B (nếu tính cả đảo thì kéo dài đến khoảng 11°S).
- Tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương.
- Phía Đông giáp Thái Bình Dương.
- Phía Nam giáp Ấn Độ Dương.
- Phía Tây và Tây Nam giáp châu Âu và châu Phi.
- Kích thước: Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới. Diện tích phần đất liền khoảng 41,5 triệu km², nếu tính cả các đảo thì diện tích lên tới khoảng 44,4 triệu km².
- Hình dạng: Châu Á có dạng hình khối rõ rệt, bờ biển bị chia cắt mạnh, có nhiều bán đảo, vịnh biển và đảo ven bờ.
2. Đặc điểm tự nhiên châu Á
a) Địa hình và khoáng sản
Câu hỏi trang 111 SGK Lịch sử và Địa lý 7: Dựa vào thông tin trong mục a và hình 1, hãy trình bày đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Á.
Lời giải chi tiết:
- Đặc điểm địa hình:
- Địa hình châu Á rất đa dạng, phân hóa phức tạp.
- Núi, sơn nguyên và đồi núi cao chiếm khoảng 3/4 diện tích, tập trung chủ yếu ở trung tâm châu lục (như dãy Hy-ma-lay-a, sơn nguyên Tây Tạng…).
- Các đồng bằng rộng lớn nằm ở phía đông và phía nam (đồng bằng Hoa Bắc, Ấn – Hằng, Tây Xi-bi-a…).
- Địa hình bị chia cắt mạnh mẽ bởi các hệ thống núi và thung lũng sâu.
- Đặc điểm khoáng sản:
- Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng và trữ lượng lớn.
- Các khoáng sản quan trọng nhất gồm: dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, đồng, tin…
- Phân bố rộng khắp, tập trung nhiều ở Tây Nam Á, Đông Á, Bắc Á và Đông Nam Á.
b) Khí hậu
Câu hỏi trang 112 SGK Lịch sử và Địa lý 7: Dựa vào thông tin trong mục b và hình 2, hãy trình bày đặc điểm khí hậu châu Á.
Lời giải chi tiết:
- Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau:
- Đới khí hậu cực và cận cực: Nằm ở dải hẹp phía bắc, lạnh giá quanh năm.
- Đới khí hậu ôn đới: Chiếm diện tích rộng nhất, bao gồm kiểu ôn đới hải dương, ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
- Đới khí hậu cận nhiệt: Bao gồm các kiểu cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa.
- Đới khí hậu nhiệt đới: Bao gồm kiểu nhiệt đới gió mùa và nhiệt đới khô.
- Đới khí hậu xích đạo và xích đạo: Nằm ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á.
- Các kiểu khí hậu phổ biến: Khí hậu gió mùa (Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á) và khí hậu lục địa (Nội địa và Tây Nam Á).
c) Sông, hồ
Câu hỏi trang 113 SGK Lịch sử và Địa lý 7: Trình bày đặc điểm sông, hồ ở châu Á.
Lời giải chi tiết:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Chân Gà Không Xương - ĂN CÙNG BÀ TUYẾT M11. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →- Sông ngòi:
- Mạng lưới sông phát triển nhưng phân bố không đều.
- Khu vực Bắc Á: Hệ thống sông lớn (Ô-bi, I-ê-nhi-xê-i, Lê-na) chảy từ nam xuống bắc, đóng băng vào mùa đông, mùa xuân có lũ do băng tan.
- Khu vực Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á: Mạng lưới sông dày đặc, nhiều sông lớn (Trường Giang, Hoàng Hà, Mê Công, Ấn, Hằng), lượng nước lớn vào mùa mưa.
- Khu vực Tây Nam Á và Trung Á: Mạng lưới sông kém phát triển, nguồn cung cấp nước chủ yếu do tuyết tan.
- Hồ: Châu Á có nhiều hồ lớn, nổi tiếng như hồ Bai-can (hồ sâu nhất thế giới), hồ Cax-pi (hồ nước mặn lớn nhất thế giới), hồ A-ran…
d) Đới thiên nhiên
Câu hỏi trang 113 SGK Lịch sử và Địa lý 7: Dựa vào thông tin mục d và hình 1, hãy trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Á.
Lời giải chi tiết:
- Đới lạnh: Cảnh quan chủ yếu là đài nguyên (rêu, địa y), khí hậu vô cùng khắc nghiệt.
- Đới hòa bình (Ôn đới):
- Cảnh quan rừng lá kim (tai-ga) phát triển ở Bắc Á.
- Sâu trong nội địa là thảo nguyên, bán hoang mạc và hoang mạc.
- Phía đông có rừng hỗn hợp và rừng lá rộng.
- Đới nóng:
- Khu vực khí hậu gió mùa: Cảnh quan chủ yếu là rừng nhiệt đới ẩm, rừng ẩm nhiệt đới.
- Khu vực khí hậu khô hạn (Tây Nam Á, Trung Á): Cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc chiếm diện tích lớn.
II. TRẢ LỜI CÂU HỎI PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Luyện tập 1 (Trang 113 SGK)
Đề bài: Trình bày một trong các đặc điểm tự nhiên của châu Á (địa hình, khí hậu, sông hồ, đới thiên nhiên).
Lời giải chi tiết (Chọn đặc điểm Địa hình):
Đặc điểm địa hình châu Á rất phức tạp và đa dạng:
- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ bậc nhất thế giới và nhiều đồng bằng rộng lớn.
- Các dãy núi cao và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở trung tâm châu lục, chạy theo hai hướng chính là tây – đông (hoặc gần tây – đông) và bắc – nam (hoặc gần bắc – nam). Các dãy núi tiêu biểu: Hy-ma-lay-a, Côn Lôn, Thiên Sơn… Các sơn nguyên lớn: Tây Tạng, Đê-can, A-rap…
- Các đồng bằng rộng lớn phân bố chủ yếu ở ven biển như đồng bằng Tây Xi-bi-a, Hoa Bắc, Ấn – Hằng, Mê Công…
- Sự phân bố địa hình tạo ra sự chia cắt bề mặt mạnh mẽ và ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân hóa khí hậu, sông ngòi châu Á.
Luyện tập 2 (Trang 113 SGK)
Đề bài: Nêu sự phân hóa khí hậu của châu Á.
Lời giải chi tiết:
Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành nhiều đới và kiểu khí hậu theo hai chiều:
- Phân hóa từ bắc xuống nam (theo chiều latitudo): Châu Á trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo nên có đầy đủ các đới khí hậu từ Bắc xuống Nam: Đới khí hậu cực và cận cực -> Đới khí hậu ôn đới -> Đới khí hậu cận nhiệt -> Đới khí hậu nhiệt đới -> Đới khí hậu xích đạo.
- Phân hóa từ tây sang đông (theo chiều kinh tuyến): Do kích thước châu lục rộng lớn, mặt đệm phức tạp nên trong mỗi đới khí hậu lại phân hóa thành các kiểu khí hậu khác nhau: kiểu khí hậu lục địa (nội địa), kiểu khí hậu gió mùa (ven biển phía đông và nam) và kiểu khí hậu địa trung hải (phía tây).
Vận dụng (Trang 113 SGK)
Đề bài: Tìm hiểu và viết một đoạn văn ngắn mô tả đặc điểm của một sông lớn ở châu Á.
Lời giải chi tiết (Mô tả sông Mê Công):
Sông Mê Công là một trong những con sông lớn nhất thế giới và là dòng sông bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng (Trung Quốc). Sông chảy qua 6 quốc gia gồm: Trung Quốc, Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam trước khi đổ ra Biển Đông qua 9 cửa sông (Sông Cửu Long). Sông Mê Công có chiều dài khoảng 4.350 km. Chế độ nước của sông thay đổi theo mùa rõ rệt, phụ thuộc vào khí hậu gió mùa: mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 11, mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau. Sông Mê Công cung cấp nguồn thủy sản phong phú, phù sa màu mỡ cho các đồng bằng châu thổ, nguồn nước tưới tiêu quan trọng cho sản xuất nông nghiệp và có tiềm năng thủy điện vô cùng to lớn đối với các quốc gia trong khu vực.