HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI 4: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống – Môn: Khoa học tự nhiên 7
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM SGK
Để giải tốt các bài tập trong SGK, các em học sinh cần ghi nhớ các nguyên lý cơ bản sau:
- 1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn: Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử (số hiệu nguyên tử).
- 2. Cấu tạo bảng tuần hoàn:
- Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố nằm trong một ô, cho biết: Số hiệu nguyên tử (= số proton = số electron = số thứ tự ô), Kí hiệu hóa học, Tên nguyên tố, Khối lượng nguyên tử.
- Chu kì: Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp thành hàng ngang theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. (Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì).
- Nhóm: Gồm các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học tương tự nhau, được xếp thành cột đứng theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
- 3. Phân loại nguyên tố: Các nguyên tố được chia thành 3 nhóm chính: Kim loại (chiếm đa số), Phi kim và Khí hiếm (Nhóm VIIIA).
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SGK KẾT NỐI TRI THỨC
1. Câu hỏi Mở đầu (Trang 23 SGK KNTT 7)
Đề bài: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được xây dựng theo nguyên tắc nào và nó cho chúng ta biết những thông tin gì?
Lời giải chi tiết:
– Nguyên tắc xây dựng: Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
– Thông tin thu nhận được: Bảng tuần hoàn cung cấp thông tin về tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử, vị trí nguyên tố (ô, chu kì, nhóm) và phân loại nguyên tố (kim loại, phi kim hay khí hiếm).
2. Câu hỏi Mục I: Ô nguyên tố (Trang 24 SGK KNTT 7)
Đề bài: Quan sát Ô nguyên tố Carbon trong sách giáo khoa và cho biết các thông tin ghi trong ô đó.
Lời giải chi tiết từng bước:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [Không Ố Vàng] Ốp Lưng iPhone Trong Suốt TORRAS Bảo Hành Kèm Bảo Vệ Camera 17 Pro Max 15 16 14 13 12 11 Plus Air. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →- Số hiệu nguyên tử: 6 (Cho biết số hạt proton trong hạt nhân và số electron ở vỏ nguyên tử đều bằng 6).
- Kí hiệu hóa học: C
- Tên nguyên tố: Carbon
- Khối lượng nguyên tử: 12 amu
3. Câu hỏi Mục II: Chu kì và Nhóm (Trang 25 – 26 SGK KNTT 7)
Đề bài 1: Dựa vào Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy cho biết số lớp electron của các nguyên tử thuộc chu kì 1, chu kì 2 và chu kì 3.
Lời giải chi tiết:
- Các nguyên tố thuộc Chu kì 1 (H, He): Nguyên tử có 1 lớp electron.
- Các nguyên tố thuộc Chu kì 2 (Li, Be, B, C, N, O, F, Ne): Nguyên tử có 2 lớp electron.
- Các nguyên tố thuộc Chu kì 3 (Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar): Nguyên tử có 3 lớp electron.
=> Nhận xét quan trọng: Số thứ tự của chu kì bằng đúng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
Đề bài 2: Xác định vị trí (Ô, Chu kì, Nhóm) của các nguyên tố: Sodium (Na), Oxygen (O) và Helium (He).
Lời giải chi tiết từng bước:
- Nguyên tố Sodium (Na): Tra bảng tuần hoàn ta thấy Na nằm ở Ô số 11, Chu kì 3, Nhóm IA.
- Nguyên tố Oxygen (O): Tra bảng tuần hoàn ta thấy O nằm ở Ô số 8, Chu kì 2, Nhóm VIA.
- Nguyên tố Helium (He): Tra bảng tuần hoàn ta thấy He nằm ở Ô số 2, Chu kì 1, Nhóm VIIIA.
4. Câu hỏi Mục III: Phân loại nguyên tố (Trang 27 – 28 SGK KNTT 7)
Đề bài: Cho các nguyên tố sau: Potassium (K), Phosphorus (P), Argon (Ar), Iron (Fe), Chlorine (Cl). Hãy phân loại các nguyên tố trên thành kim loại, phi kim hoặc khí hiếm.
Lời giải chi tiết từng bước:
- Các nguyên tố Kim loại: Potassium (K) – ô số 19, Iron (Fe) – ô số 26. (Được thể hiện bằng màu xanh dương/màu nhãn kim loại trong bảng).
- Các nguyên tố Phi kim: Phosphorus (P) – ô số 15, Chlorine (Cl) – ô số 17. (Được thể hiện bằng màu hồng/màu nhãn phi kim trong bảng).
- Nguyên tố Khí hiếm: Argon (Ar) – ô số 18, thuộc Nhóm VIIIA. (Được thể hiện bằng màu vàng/màu nhãn khí hiếm trong bảng).
III. BÀI TẬP CỦNG CỐ CÓ ĐÁP ÁN MẪU
Bài tập: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn và cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Hướng dẫn giải step-by-step:
- Xác định Chu kì: Vì nguyên tử X có 3 lớp electron nên X thuộc Chu kì 3.
- Xác định Nhóm: X thuộc nhóm A và có 2 electron lớp ngoài cùng nên X thuộc Nhóm IIA.
- Xác định Ô nguyên tố: Cấu trúc electron của X lần lượt qua 3 lớp là: Lớp 1 (2e), Lớp 2 (8e), Lớp 3 (2e). Tổng số electron = 2 + 8 + 2 = 12 electron. Do đó, X nằm ở Ô số 12 (Nguyên tố Magnesium – Mg).
- Phân loại: Nguyên tố Magnesium (Mg) nằm ở Nhóm IIA là một nguyên tố kim loại.