BÀI 2: NGUYÊN TỬ – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 (SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
Chào các em học sinh! Bài hướng dẫn này được biên soạn bám sát theo chuẩn chương trình SGK Khoa học tự nhiên 7 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung trình bày chi tiết từng bước (Step-by-step) giúp các em dễ dàng tiếp thu kiến thức và hoàn thiện bài tập vào vở chính xác nhất.
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM BÀI 2
- 1. Nguyên tử là gì? Nguyên tử là những hạt cực kỳ nhỏ bé, tạo nên mọi chất. Nguyên tử trung hòa về điện.
- 2. Cấu tạo nguyên tử: Mỗi nguyên tử gồm có hai phần:
- Hạt nhân: Nằm ở tâm nguyên tử, gồm các hạt proton (ký hiệu: p, mang điện tích dương) và neutron (ký hiệu: n, không mang điện).
- Vỏ nguyên tử: Gồm các hạt electron (ký hiệu: e, mang điện tích âm) chuyển động xung quanh hạt nhân và được xếp thành từng lớp.
- 3. Tính chất trung hòa về điện: Trong mỗi nguyên tử, số hạt proton mang điện tích dương luôn bằng số hạt electron mang điện tích âm.
Công thức cơ bản: Số p = Số e - 4. Khối lượng nguyên tử: Do khối lượng của hạt electron rất nhỏ (không đáng kể) so với khối lượng hạt nhân, nên khối lượng của nguyên tử coi như bằng khối lượng của hạt nhân.
Đơn vị khối lượng nguyên tử: amu (atomic mass unit).
Khối lượng nguyên tử ≈ Số p + Số n (amu)
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK KẾT NỐI TRI THỨC
1. Giải Hoạt động trang 16 SGK KHTN 7
Đề bài: Quan sát Mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr và cho biết nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt nào?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Quan sát mô hình nguyên tử trong sách giáo khoa, xác định các thành phần ở tâm và xung quanh.
Bước 2: Liệt kê tên các hạt tạo thành nguyên tử:
- Hạt nhân nguyên tử gồm 2 loại hạt: Proton (mang điện tích dương) và Neutron (không mang điện).
- Vỏ nguyên tử gồm 1 loại hạt: Electron (mang điện tích âm).
Kết luận: Nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt là proton, neutron và electron.
2. Giải Câu hỏi Hoạt động trang 17 SGK KHTN 7
Đề bài: Nguyên tử carbon có 6 proton trong hạt nhân. Hãy cho biết nguyên tử carbon có bao nhiêu electron và giải thích vì sao?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Nêu nguyên lý trung hòa về điện của nguyên tử.
Nguyên tử ở trạng thái bình thường luôn trung hòa về điện, nghĩa là tổng điện tích dương của hạt nhân bằng tổng điện tích âm của vỏ nguyên tử.
Bước 2: Áp dụng công thức tính số hạt.
Vì nguyên tử trung hòa về điện nên: Số electron (e) = Số proton (p)
Bước 3: Thay số và đưa ra kết luận.
Theo đề bài, nguyên tử carbon có 6 proton (p = 6).
Do đó, nguyên tử carbon có 6 electron trong vỏ nguyên tử.
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [SIÊU TIẾT KIỆM] Giấy ăn rút Topgia đa sắc cao cấp 240 tờ 4 lớp, dập vân 4D, mềm mịn, thấm hút tốt. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →3. Giải Bài tập Em có thể trang 18 SGK KHTN 7
Đề bài: Nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron. Hãy:
a) Xác định số electron của nguyên tử oxygen.
b) Tính khối lượng của nguyên tử oxygen theo đơn vị amu.
Lời giải chi tiết:
a) Xác định số electron của nguyên tử oxygen:
Bước 1: Áp dụng quy tắc nguyên tử trung hòa về điện.
Số electron (e) = Số proton (p)
Bước 2: Đề bài cho số proton = 8 hạt.
Kết luận a: Số electron trong nguyên tử oxygen là 8 electron.
b) Tính khối lượng của nguyên tử oxygen:
Bước 1: Nhớ lại lý thuyết về khối lượng nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân và được tính bằng tổng khối lượng các hạt proton và neutron (vì khối lượng hạt electron rất nhỏ, có thể bỏ qua).
Mỗi hạt proton có khối lượng xấp xỉ 1 amu.
Mỗi hạt neutron có khối lượng xấp xỉ 1 amu.
Bước 2: Áp dụng công thức tính khối lượng nguyên tử:
Khối lượng nguyên tử oxygen = (Số proton × 1 amu) + (Số neutron × 1 amu)
Khối lượng nguyên tử oxygen = (8 × 1) + (8 × 1) = 8 + 8 = 16 (amu).
Kết luận b: Khối lượng của nguyên tử oxygen là 16 amu.
III. GHI NHỚ ĐỂ LÀM BÀI TẬP NGUYÊN TỬ ĐẠT ĐIỂM TỐI ĐA
- Hạt nhân nguyên tử: Proton (+1), Neutron (0).
- Vỏ nguyên tử: Electron (-1).
- Luôn nhớ công thức cốt lõi: Số p = Số e.
- Khối lượng nguyên tử (amu) = Số p + Số n.