HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 6
BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
Chào các em học sinh! Thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay. Đây là bài hướng dẫn chi tiết trả lời các câu hỏi trong SGK Lịch sử và Địa lý 6 – Bài 3 thuộc bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Các em hãy đọc kỹ để hiểu bản chất kiến thức và hoàn thiện bài ghi của mình thật chính xác nhé!
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NẮM VỮNG
- Quá trình tiến hóa: Vượn người (5 – 6 triệu năm trước) → Người tối cổ (khoảng 4 triệu năm trước) → Người tinh khôn (khoảng 15 vạn năm trước).
- Dấu tích Người tối cổ ở Đông Nam Á: Đã tìm thấy hóa thạch ở Java (In-đô-nê-xi-a), Pon-da-ung (Mi-an-ma), Ta-bon (Phi-lip-pin), Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Việt Nam).
- Dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam: Răng hóa thạch ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn); công cụ đá ghè đẽo thô sơ ở An Khê (Gia Lai), Núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai).
II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC (PHẦN KHÁM PHÁ)
1. Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành Người
Câu hỏi (Trang 17 SGK): Dựa vào hình 1 và thông tin trong bài, em hãy trình bày quá trình tiến hóa từ Vượn người thành Người tinh khôn.
Lời giải chi tiết:
Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành Người trải qua các giai đoạn sau:
- Khoảng 5 – 6 triệu năm trước: Xuất hiện loài Vượn người. Chúng đã có thể đi bằng hai chân sau, dùng hai tay để cầm nắm, tuy nhiên thể tích não còn nhỏ.
- Khoảng 4 triệu năm trước: Vượn người tiến hóa thành Người tối cổ. Người tối cổ đã hoàn toàn đi đứng bằng hai chân, hai tay tự do sử dụng công cụ, biết chế tạo công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ và biết dùng lửa.
- Khoảng 15 vạn năm trước: Người tối cổ tiến hóa thành Người tinh khôn. Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể về cơ bản giống như người ngày nay (thể tích não lớn, trán cao, hàm lùi vào trong), công cụ lao động tinh xảo hơn.
2. Dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam
Câu hỏi (Trang 19 SGK): Dựa vào lược đồ hình 2 (trang 18) và thông tin trong bài, em hãy kể tên những địa điểm phát hiện dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam.
Lời giải chi tiết:
- Ở khu vực Đông Nam Á: Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy tại nhiều nơi như Yên-sơn (Mi-an-ma), Ta-bon (Phi-lip-pin), Kô-ta Tam-pan (Ma-lay-si-a), Niah (Ma-lay-si-a), đặc biệt là hóa thạch xương đùi và xương sọ tại đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a).
- Ở Việt Nam:
- Răng hóa thạch của Người tối cổ được tìm thấy ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn).
- Công cụ đá ghè đẽo thô sơ được tìm thấy ở An Khê (Gia Lai), Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai).
III. HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Luyện tập 1 (Trang 19 SGK)
Đề bài: Lập bảng tóm tắt quá trình tiến hóa từ Vượn người thành Người tinh khôn theo các tiêu chí: Thời gian xuất hiện, Đặc điểm cơ thể, Công cụ lao động.
Lời giải chi tiết:
Các em kẻ bảng vào vở theo mẫu sau:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Combo 12 Hộp 600 Chiếc Tăm Chỉ Nha Khoa Xỉa Răng, Vệ Sinh Sạch Sẽ Kẽ Răng Chân Nướu Chăm Sóc Răng Miệng HD66. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →-
Vượn người:
- Thời gian: Khoảng 5 – 6 triệu năm trước.
- Đặc điểm cơ thể: Có thể đi bằng hai chân, hai tay tự do cầm nắm, trán thấp, vẩu, thể tích não nhỏ.
- Công cụ lao động: Sử dụng những mảnh đá, cành cây có sẵn trong tự nhiên.
-
Người tối cổ:
- Thời gian: Khoảng 4 triệu năm trước.
- Đặc điểm cơ thể: Dáng đứng hoàn toàn thẳng, tay giải phóng hoàn toàn, trán vẫn còn hơi vẩu, thể tích não lớn hơn Vượn người.
- Công cụ lao động: Chế tạo công cụ đá bằng cách ghè đẽo thô sơ (rìu tay, mảnh mảnh).
-
Người tinh khôn:
- Thời gian: Khoảng 15 vạn năm trước.
- Đặc điểm cơ thể: Cấu tạo cơ thể giống như người ngày nay, trán cao, mặt phẳng, xương hàm lùi vào, thể tích não lớn (khoảng 1400 cm³).
- Công cụ lao động: Ghè đẽo sắc bén, biết mài đá, làm công cụ bằng xương, sừng; chế tạo cung tên, kim khâu.
Luyện tập 2 (Trang 19 SGK)
Đề bài: Nhận xét về phạm vi phân bố dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam.
Lời giải chi tiết:
Nhận xét: Phạm vi phân bố dấu tích của Người tối cổ ở Việt Nam rất rộng lớn và trải dài từ Bắc vào Nam (từ Lạng Sơn, Thanh Hóa đến Gia Lai, Đồng Nai). Điều này chứng tỏ lãnh thổ Việt Nam là một trong những quê hương của loài người, từ xa xưa con người đã sinh sống liên tục và phát triển trên mảnh đất này.
Vận dụng (Trang 19 SGK)
Đề bài: Thử giải thích vì sao Lao động lại có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa của Vượn người thành Người?
Lời giải chi tiết:
Lao động có vai trò quyết định trong quá trình tiến hóa vì:
- Nhờ lao động (sử dụng và chế tạo công cụ), đôi bàn tay con người ngày càng trở nên khéo léo, linh hoạt hơn.
- Lao động đòi hỏi con người phải suy nghĩ, sáng tạo ra các công cụ tốt hơn, từ đó làm cho bộ não ngày càng phát triển, tư duy mở rộng.
- Lao động theo tập thể giúp con người tăng cường giao tiếp, từ đó ngôn ngữ (tiếng nói) ra đời và phát triển.
- Lao động giúp tìm kiếm được nhiều nguồn thức ăn phong phú hơn (đặc biệt là thức ăn chín nhờ dùng lửa), giúp cơ thể phát triển hoàn thiện hơn.
Chúc các em học tốt bài 3 môn Lịch sử và Địa lý 6 và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra!