🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào các em học sinh Lớp 8 yêu quý!

Thầy/Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong hành trình khám phá môn Khoa học tự nhiên đầy thú vị. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” một kiến thức vô cùng quan trọng và thường gặp trong cuộc sống hằng ngày, đó là Khối lượng riêng. Đây là Bài 14 trong sách giáo khoa KHTN 8 Cánh Diều của chúng ta.

Chủ đề này không chỉ giúp các em hiểu sâu hơn về vật chất mà còn là nền tảng cho nhiều bài học sau này. Thầy/Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, cực kỳ chi tiết và dễ hiểu, đảm bảo rằng bạn nào cũng có thể nắm vững kiến thức và tự tin giải mọi dạng bài tập liên quan nhé!

I. Tóm Tắt Lý Thuyết Trọng Tâm: Khối lượng riêng là gì?

Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta hãy cùng ôn lại một chút về những kiến thức cốt lõi của “Khối lượng riêng” nhé!

1. Định nghĩa

Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó. Nó cho biết một vật được làm từ chất đó nặng hay nhẹ như thế nào khi có cùng thể tích.

2. Công thức

Công thức tính khối lượng riêng được biểu diễn là:

D = m / V

  • D là khối lượng riêng (đơn vị: kg/m³ hoặc g/cm³)
  • m là khối lượng của vật (đơn vị: kg hoặc g)
  • V là thể tích của vật (đơn vị: m³ hoặc cm³)

Từ công thức này, chúng ta có thể suy ra các công thức khác:

  • Để tìm khối lượng: m = D × V
  • Để tìm thể tích: V = m / D

3. Đơn vị

  • Đơn vị hợp pháp trong hệ SI (Hệ đơn vị Quốc tế) của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối (kg/m³).
  • Ngoài ra, đơn vị gam trên xăngtimét khối (g/cm³) cũng được dùng rất phổ biến, đặc biệt với các vật có kích thước nhỏ.
  • Lưu ý quan trọng về đổi đơn vị: 1 g/cm³ = 1000 kg/m³. (Ví dụ: khối lượng riêng của nước là 1 g/cm³ hay 1000 kg/m³).

II. Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bài Tập Sách Giáo Khoa KHTN 8 Cánh Diều – Bài 14: Khối lượng riêng

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải các bài tập trong sách giáo khoa KHTN 8 Cánh Diều – Bài 14 nhé. Thầy/Cô sẽ phân tích từng câu hỏi và hướng dẫn giải từng bước một để các em dễ dàng theo dõi và hiểu bài!

1. Mở đầu bài (Thường là câu hỏi tình huống đầu bài học)

Câu hỏi: Tại sao một chiếc thuyền lớn bằng thép lại nổi được trên mặt nước, trong khi một viên bi thép nhỏ lại chìm?

Hướng dẫn giải chi tiết:

  1. Phân tích vấn đề: Câu hỏi này liên quan đến sự nổi và chìm của vật, mà yếu tố quyết định là khối lượng riêng trung bình của vật so với chất lỏng (ở đây là nước).
  2. Xem xét viên bi thép:

    • Viên bi thép đặc ruột, khối lượng riêng của thép lớn hơn khối lượng riêng của nước (Dthép ≈ 7800 kg/m³; Dnước = 1000 kg/m³).
    • Vì Dthép > Dnước, nên viên bi thép sẽ chìm xuống.
  3. Xem xét chiếc thuyền thép:

    • Mặc dù được làm bằng thép (có Dthép > Dnước), nhưng chiếc thuyền có cấu tạo đặc biệt: nó có nhiều khoang rỗng chứa không khí bên trong.
    • Chính những khoang rỗng này làm cho thể tích toàn bộ phần thuyền chiếm chỗ trong nước trở nên rất lớn.
    • Khi tính khối lượng riêng trung bình của chiếc thuyền (khối lượng của toàn bộ chiếc thuyền chia cho thể tích phần chìm trong nước), ta sẽ thấy giá trị này nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
    • Do Dtrung_bình_thuyền < Dnước, nên chiếc thuyền có thể nổi được.
  4. Kết luận: Sự nổi hay chìm của vật không chỉ phụ thuộc vào vật liệu tạo nên nó mà còn phụ thuộc vào cấu tạo và khối lượng riêng trung bình của vật so với chất lỏng. Thuyền thép nổi là nhờ có thể tích rỗng lớn, làm giảm khối lượng riêng trung bình của nó so với nước.

2. Câu hỏi giữa bài / Vận dụng (Ví dụ từ bài học hoặc phần luyện tập)

Câu hỏi: Một khối sắt có thể tích 0.005 m³ và khối lượng 39 kg. Tính khối lượng riêng của sắt. Nếu có một khối sắt khác cùng loại có thể tích 100 cm³, thì khối lượng của nó là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

  1. Xác định đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm (Phần 1):

    • Khối lượng (m) = 39 kg
    • Thể tích (V) = 0.005 m³
    • Cần tìm: Khối lượng riêng (D)
  2. Áp dụng công thức tính khối lượng riêng (Phần 1):

    Công thức: D = m / V

    Thay số: D = 39 kg / 0.005 m³

    Tính toán: D = 7800 kg/m³

    Vậy, khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m³.

  3. Xác định đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm (Phần 2):

    • Khối lượng riêng của sắt (D) = 7800 kg/m³ (vừa tính được)
    • Thể tích (V’) = 100 cm³
    • Cần tìm: Khối lượng (m’) của khối sắt đó.
  4. Đổi đơn vị (Phần 2):

    Thể tích V’ = 100 cm³. Chúng ta cần đổi sang m³ để đồng bộ với đơn vị của D (kg/m³).

    Ta biết 1 m = 100 cm, nên 1 m³ = (100 cm)³ = 1 000 000 cm³.

    Vậy, 100 cm³ = 100 / 1 000 000 m³ = 0.0001 m³.

  5. Áp dụng công thức tính khối lượng (Phần 2):

    Công thức: m' = D × V'

    Thay số: m' = 7800 kg/m³ × 0.0001 m³

    Tính toán: m' = 0.78 kg

    Vậy, khối lượng của khối sắt có thể tích 100 cm³ là 0.78 kg.

3. Luyện tập / Vận dụng cuối bài (Bài tập tổng hợp hoặc nâng cao)

Câu hỏi: Người ta dùng một chiếc cân Rô-béc-van để đo khối lượng của một vật và được 260 g. Sau đó, nhúng chìm hoàn toàn vật đó vào một bình chia độ chứa nước, mực nước trong bình tăng từ 100 cm³ lên 200 cm³. Hãy xác định khối lượng riêng của vật đó và cho biết vật đó có thể làm bằng chất liệu gì (biết khối lượng riêng của nhôm là 2.7 g/cm³, của sắt là 7.8 g/cm³, của chì là 11.3 g/cm³).

Hướng dẫn giải chi tiết:

  1. Xác định các đại lượng đã biết:

    • Khối lượng của vật (m) = 260 g.
    • Thể tích nước ban đầu (V1) = 100 cm³.
    • Thể tích nước sau khi nhúng vật (V2) = 200 cm³.
  2. Tính thể tích của vật (V):

    Khi nhúng chìm vật vào bình chia độ, thể tích nước dâng lên chính là thể tích của vật.

    Công thức: V = V2 - V1

    Khăn giấy cao cấp TopGia Đa Sắc 9 bịch, giấy rút treo tường 1280 tờ 4 lớp bằng bột gỗ nguyên sinh

    💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

    Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Khăn giấy cao cấp TopGia Đa Sắc 9 bịch, giấy rút treo tường 1280 tờ 4 lớp bằng bột gỗ nguyên sinh. Khám phá ngay!

    Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

    Thay số: V = 200 cm³ - 100 cm³ = 100 cm³

    Vậy, thể tích của vật là 100 cm³.

  3. Tính khối lượng riêng của vật (D):

    Khối lượng của vật đã có (m = 260 g) và thể tích của vật vừa tính được (V = 100 cm³).

    Công thức: D = m / V

    Thay số: D = 260 g / 100 cm³

    Tính toán: D = 2.6 g/cm³

    Vậy, khối lượng riêng của vật là 2.6 g/cm³.

  4. So sánh và xác định chất liệu của vật:

    Chúng ta so sánh khối lượng riêng vừa tính được (2.6 g/cm³) với các giá trị khối lượng riêng của các chất đã cho:

    • Nhôm: 2.7 g/cm³
    • Sắt: 7.8 g/cm³
    • Chì: 11.3 g/cm³

    Ta thấy rằng khối lượng riêng của vật (2.6 g/cm³) rất gần với khối lượng riêng của Nhôm (2.7 g/cm³). Có thể có sai số nhỏ trong quá trình đo lường hoặc làm tròn số.

    Kết luận: Vật đó có khả năng được làm bằng nhôm.

III. Bài Tập Mẫu Tự Luyện (Thêm để các em ôn tập)

Để củng cố kiến thức, các em hãy thử sức với bài tập sau đây nhé!

Bài 1

Một chai rỗng có khối lượng 200 g. Khi đổ đầy nước vào chai thì tổng khối lượng là 700 g.

a) Tính thể tích của chai.

b) Nếu đổ đầy dầu ăn vào chai đó thì tổng khối lượng là bao nhiêu? (Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³, của dầu ăn là 800 kg/m³).

Hướng dẫn giải chi tiết:

  1. Xác định các đại lượng đã biết và cần tìm cho phần a):

    • Khối lượng chai rỗng (m_chai) = 200 g
    • Tổng khối lượng khi đổ đầy nước (m_tổng_nước) = 700 g
    • Khối lượng riêng của nước (D_nước) = 1000 kg/m³. Chúng ta cần đổi sang g/cm³ để đồng bộ với đơn vị khối lượng đã cho: D_nước = 1000 kg/m³ = 1 g/cm³.
    • Cần tìm: Thể tích của chai (V_chai)
  2. Tính khối lượng của nước đổ vào chai (Phần a):

    Khối lượng nước (m_nước) = m_tổng_nước – m_chai

    Thay số: m_nước = 700 g - 200 g = 500 g

  3. Tính thể tích của chai (chính là thể tích nước đổ vào) (Phần a):

    Áp dụng công thức V = m / D

    V_chai = m_nước / D_nước

    Thay số: V_chai = 500 g / 1 g/cm³ = 500 cm³

    Đáp án a) Thể tích của chai là 500 cm³.

  4. Xác định các đại lượng đã biết và cần tìm cho phần b):

    • Khối lượng chai rỗng (m_chai) = 200 g
    • Thể tích của chai (V_chai) = 500 cm³ (vừa tính được từ phần a)
    • Khối lượng riêng của dầu ăn (D_dầu) = 800 kg/m³. Chúng ta cần đổi sang g/cm³: D_dầu = 800 kg/m³ = 0.8 g/cm³.
    • Cần tìm: Tổng khối lượng khi đổ đầy dầu ăn (m_tổng_dầu)
  5. Tính khối lượng của dầu ăn đổ vào chai (Phần b):

    Áp dụng công thức m = D × V

    m_dầu = D_dầu × V_chai

    Thay số: m_dầu = 0.8 g/cm³ × 500 cm³ = 400 g

  6. Tính tổng khối lượng khi đổ đầy dầu ăn vào chai (Phần b):

    m_tổng_dầu = m_chai + m_dầu

    Thay số: m_tổng_dầu = 200 g + 400 g = 600 g

    Đáp án b) Nếu đổ đầy dầu ăn vào chai đó thì tổng khối lượng là 600 g.

Lời Kết

Vậy là chúng ta đã cùng nhau giải quyết các dạng bài tập tiêu biểu về khối lượng riêng trong chương trình KHTN 8 Cánh Diều. Thầy/Cô hy vọng rằng với cách hướng dẫn chi tiết từng bước này, các em đã cảm thấy tự tin hơn rất nhiều khi gặp các bài tập liên quan đến khối lượng riêng.

Hãy nhớ rằng, chìa khóa để giỏi môn Khoa học tự nhiên là sự kiên trì luyện tập và không ngại hỏi khi có điều chưa hiểu. Đừng quên ghi chép lại thật cẩn thận và thường xuyên ôn tập nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô giáo hoặc bạn bè của mình.

Chúc các em học tốt và luôn giữ vững niềm đam mê khám phá khoa học!