🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




BÀI 4: PHÂN TỬ – ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT (SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG – KHTN 7)

Chào các em học sinh thân mến! Thầy/cô rất vui được hướng dẫn các em học tập bài 4 trong chương trình Khoa học tự nhiên 7, bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài học này rất quan trọng vì đây là nền tảng cốt lõi của môn Hóa học. Dưới đây là toàn bộ tóm tắt lý thuyết chuẩn xác và lời giải bài tập SGK từng bước chi tiết để các em tham khảo và ghi chép vào vở học tập.

I. TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM THEO SGK

  1. Phân tử: Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
  2. Khối lượng phân tử: Là khối lượng của một phân tử, được tính bằng tổng khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử. Đơn vị của khối lượng phân tử là amu.
  3. Đơn chất: Là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

    Ví dụ: Khí oxygen (tạo từ nguyên tố O), kim loại đồng (tạo từ nguyên tố Cu)…
  4. Hợp chất: Là những chất được tạo nên từ từ hai trở lên nguyên tố hóa học.

    Ví dụ: Nước (tạo từ nguyên tố H và O), muối ăn (tạo từ nguyên tố Na và Cl)…

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK CHI TIẾT THEO TỪNG BƯỚC

1. Hướng dẫn giải phần Hoạt động: Tính khối lượng phân tử (Trang 25 – SGK KHTN 7)

Đề bài: Tính khối lượng phân tử của các chất sau:

  • a) Khí oxygen (mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử oxygen).
  • b) Khí carbon dioxide (mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen).
  • c) Khí methane (mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử hydrogen).

Lời giải chi tiết từng bước:

Bước 1: Tra cứu khối lượng nguyên tử của từng nguyên tố (đơn vị amu):

  • Khối lượng nguyên tử Hydrogen (H) = 1 amu
  • Khối lượng nguyên tử Carbon (C) = 12 amu
  • Khối lượng nguyên tử Oxygen (O) = 16 amu

Bước 2: Tính toán khối lượng phân tử cho từng chất:

  • a) Khối lượng phân tử của khí oxygen = 2 x 16 = 32 (amu).
  • b) Khối lượng phân tử của khí carbon dioxide = (1 x 12) + (2 x 16) = 12 + 32 = 44 (amu).
  • c) Khối lượng phân tử của khí methane = (1 x 12) + (4 x 1) = 12 + 4 = 16 (amu).

2. Hướng dẫn giải phần Hoạt động: Phân loại Đơn chất và Hợp chất (Trang 26 – SGK KHTN 7)

Đề bài: Cho các chất sau: Khí hydrogen, nước, khí chlorine, calcium carbonate. Hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất và giải thích lý do.

Lời giải chi tiết từng bước:

Dạng bài phân loại: Dựa vào số lượng nguyên tố hóa học tạo nên chất.

Máy cạo râu Enchen Mini 6 lưỡi dao kép mỏng, chống nước IPX7, pin sử dụng đến 2 tháng - BH 12 tháng

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Máy cạo râu Enchen Mini 6 lưỡi dao kép mỏng, chống nước IPX7, pin sử dụng đến 2 tháng - BH 12 tháng. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

  • Đơn chất: Khí hydrogen, khí chlorine.

    Giải thích: Vì khí hydrogen chỉ được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học là Hydrogen (H); khí chlorine chỉ được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học là Chlorine (Cl).
  • Hợp chất: Nước, calcium carbonate.

    Giải thích: Vì nước được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Hydrogen (H) và Oxygen (O); calcium carbonate được tạo nên từ 3 nguyên tố hóa học là Calcium (Ca), Carbon (C) và Oxygen (O).

3. Hướng dẫn giải phần Luyện tập (Trang 27 – SGK KHTN 7)

Đề bài: Muối ăn (sodium chloride) là hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử sodium (Na) và 1 nguyên tử chlorine (Cl). Hãy tính khối lượng phân tử của sodium chloride. (Cho biết Na = 23 amu, Cl = 35,5 amu).

Lời giải chi tiết từng bước:

Phân tử sodium chloride được tạo bởi 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl.

Khối lượng phân tử của sodium chloride là:

(1 x 23) + (1 x 35,5) = 58,5 (amu)

Đáp số: 58,5 amu.

III. BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÀI 4 (GIAO VỀ NHÀ)

Bài tập mẫu: Tính khối lượng phân tử của đường glucose, biết phân tử glucose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O.

Hướng dẫn giải:

Khối lượng phân tử của glucose = (6 x 12) + (12 x 1) + (6 x 16) = 72 + 12 + 96 = 180 (amu).

IV. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 7

  • Khi trình bày bài tập tính khối lượng phân tử, luôn nhớ ghi rõ các bước nhân khối lượng nguyên tử với số lượng nguyên tử tương ứng.
  • Nhớ kèm theo đơn vị amu sau kết quả tính toán khối lượng phân tử.
  • Để phân biệt đơn chất hay hợp chất, các em chỉ cần đếm số lượng nguyên tố hóa học xuất hiện trong tên hoặc công thức cấu tạo của chất đó.