HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI 4: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Chào các em học sinh! Dưới đây là bài hướng dẫn giải chi tiết và chuẩn xác nhất Bài 4: “Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” thuộc chương trình sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này được thiết kế rõ ràng từng bước (step-by-step) giúp các em dễ dàng tra cứu, học tập và ghi chép vào vở chuẩn xác nhất.
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM SGK KẾT NỐI TRI THỨC
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
- Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng (chu kì).
- Các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau được xếp thành một cột (nhóm).
- Cấu tạo bảng tuần hoàn:
- Ô nguyên tố: Cho biết các thông tin gồm: Số hiệu nguyên tử, Kí hiệu hóa học, Tên nguyên tố và Khối lượng nguyên tử. (Lưu ý: Số hiệu nguyên tử = Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số electron = Số proton).
- Chu kì: Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì (tương ứng 7 hàng ngang). Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số lớp electron.
- Nhóm: Gồm các nguyên tố xếp thành cột dọc. Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau.
- Phân loại các nguyên tố hóa học:
- Kim loại: Hơn 80% các nguyên tố là kim loại, nằm ở góc dưới bên trái của bảng tuần hoàn (nhóm IA, IIA, IIIA và các nhóm B).
- Phi kim: Nằm ở góc trên bên phải của bảng tuần hoàn (chủ yếu thuộc các nhóm VA, VIA, VIIA).
- Khí hiếm: Là các nguyên tố thuộc nhóm VIIIA (cột 18).
II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI TRONG SGK
1. Giải câu hỏi Mở đầu (Trang 23 SGK)
Đề bài: Hiện nay người ta đã biết 118 nguyên tố hóa học. Làm thế nào để sắp xếp các nguyên tố đó một cách khoa học để dễ tra cứu và nghiên cứu?
Lời giải chi tiết:
Để sắp xếp các nguyên tố hóa học một cách khoa học, người ta sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc:
- Sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron xếp vào cùng một hàng (chu kì).
- Các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau xếp vào cùng một cột (nhóm).
2. Giải câu hỏi Hoạt động 1 (Trang 25 SGK) – Ô nguyên tố
Đề bài: Quan sát Ô nguyên tố Magnesium (Mg) và trả lời các câu hỏi:
a) Số hiệu nguyên tử của Magnesium là bao nhiêu?
b) Cho biết số proton, số electron và khối lượng nguyên tử của Magnesium.
Lời giải chi tiết:
Dựa vào thông tin ghi trong ô nguyên tố Magnesium (Mg) trên bảng tuần hoàn:
- a) Số hiệu nguyên tử của Magnesium là 12.
- b) Các chỉ số cụ thể của nguyên tử Magnesium là:
- Số proton = Số hiệu nguyên tử = 12.
- Số electron = Số proton = 12.
- Khối lượng nguyên tử của Magnesium là 24 amu (hoặc 24).
3. Giải câu hỏi Hoạt động 2 (Trang 26 SGK) – Chu kì và Nhóm
Đề bài: Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy cho biết:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Ô gấp gọn che nắng che mưa ô dù có lớp chống tia UV bảo vệ da LIFE+ [TẶNG KÈM túi bọc]. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →a) Vị trí (ô, chu kì, nhóm) của nguyên tố Calcium (Ca).
b) Nguyên tố nào nằm ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA? Cho biết đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
Lời giải chi tiết:
- a) Vị trí của Calcium (Ca):
- Ô nguyên tố số: 20.
- Chu kì: 4 (hàng ngang thứ 4).
- Nhóm: IIA (cột dọc thứ 2).
- b) Tìm nguyên tố theo vị trí:
- Nguyên tố nằm ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA là Oxygen (kí hiệu hóa học: O).
- Phân loại: Oxygen là nguyên tố phi kim.
4. Giải câu hỏi Luyện tập / Vận dụng (Trang 28 SGK)
Bài tập: Cho các nguyên tố sau: Carbon (C), Sodium (Na), Argon (Ar), Iron (Fe), Chlorine (Cl). Hãy phân loại các nguyên tố trên thành kim loại, phi kim và khí hiếm.
Lời giải chi tiết step-by-step:
Bước 1: Tra cứu vị trí và nhóm của từng nguyên tố trong Bảng tuần hoàn:
- Carbon (C): Ô số 6, nhóm IVA.
- Sodium (Na): Ô số 11, nhóm IA.
- Argon (Ar): Ô số 18, nhóm VIIIA.
- Iron (Fe): Ô số 26, nhóm IIIB (nhóm B).
- Chlorine (Cl): Ô số 17, nhóm VIIA.
Bước 2: Phân loại các nguyên tố dựa vào nhóm vị trí:
- Nguyên tố Kim loại: Sodium (Na), Iron (Fe).
- Nguyên tố Phi kim: Carbon (C), Chlorine (Cl).
- Nguyên tố Khí hiếm: Argon (Ar).
III. BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÁM SÁT ĐỀ THI
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố: Khai thác bảng tuần hoàn, nguyên tố Phosphorus (P) có số hiệu nguyên tử là 15. Phát biểu nào sau đây là SAI?
A. Hạt nhân nguyên tử Phosphorus có 15 proton.
B. Nguyên tử Phosphorus có 15 electron ở vỏ.
C. Khối lượng nguyên tử Phosphorus là 15 amu.
D. Phosphorus nằm ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn.
Đáp án chuẩn: Choose C (Sai vì 15 là số hiệu nguyên tử, số proton, số electron. Khối lượng nguyên tử của Phosphorus xấp xỉ 31 amu).
Chúc các em học sinh học tốt môn Khoa học tự nhiên 7 và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra!