🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT KHTN 7 BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Chào các em học sinh! Thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay. Bài 28 trong chương trình Khoa học tự nhiên 7 sách “Kết nối tri thức” sẽ giúp các em hiểu rõ về bản chất, cơ chế và các hình thức trao đổi khí ở thực vật và động vật. Dưới đây là tóm tắt kiến thức trọng tâm cùng lời giải bài tập chi tiết, chuẩn xác từng bước để các em ghi chép vào vở bài tập hiệu quả nhất.

I. TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM BÀI 28

  • Khái niệm trao đổi khí: Trao đổi khí là quá trình sinh vật lấy O2 (hoặc CO2) từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải CO2 (hoặc O2) từ cơ thể ra ngoài môi trường.
  • Cơ chế trao đổi khí: Diễn ra theo cơ chế khuếch tán (các phân tử khí di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp).
  • Trao đổi khí ở thực vật:
    • Chủ yếu diễn ra qua khí khổng ở lá cây trong quá trình quang hợp và hô hấp.
    • Mỗi khí khổng gồm 2 tế bào hình hạt đậu nằm áp sát nhau. Khi tế bào hạt đậu no nước, lỗ khí mở ra; khi tế bào mất nước, lỗ khí khép lại.
  • Trao đổi khí ở động vật: Tùy từng loài động vật, quá trình trao đổi khí được thực hiện qua:
    • Bề mặt cơ thể (Ví dụ: Giun đất, thủy tức).
    • Hệ thống ống khí (Ví dụ: Côn trùng như châu chấu, dế).
    • Mang (Ví dụ: Cá, tôm, cua).
    • Phổi (Ví dụ: Bò sát, chim, thú, con người).

II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SGK

Câu 1 (Trang 115 SGK KHTN 7 Kết nối tri thức):

Đề bài: Trao đổi khí ở sinh vật là gì? Nêu mối quan hệ giữa trao đổi khí với hô hấp tế bào.

Lời giải chi tiết:

  1. Khái niệm trao đổi khí: Trao đổi khí là quá trình sinh vật lấy khí O2 (hoặc CO2) từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 (hoặc O2) ra ngoài môi trường.
  2. Mối quan hệ giữa trao đổi khí và hô hấp tế bào:
    • Trao đổi khí cung cấp khí O2 cho quá trình hô hấp tế bào diễn ra.
    • Hô hấp tế bào phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng lượng, đồng thời tạo ra sản phẩm phụ là khí CO2.
    • Quá trình trao đổi khí sẽ giúp thải khí CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào ra ngoài môi trường.
    • Kết luận: Trao đổi khí và hô hấp tế bào có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cơ thể sinh vật.

Câu 2 (Trang 116 SGK KHTN 7 Kết nối tri thức):

Đề bài: Mô tả cấu tạo của khí khổng và giải thích cơ chế đóng, mở của khí khổng giúp thực vật trao đổi khí.

Lời giải chi tiết:

1. Cấu tạo của khí khổng:

  • Mỗi khí khổng gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm áp sát vào nhau, tạo thành lỗ khí ở giữa.
  • Tế bào hình hạt đậu có thành trong (thành tiếp xúc với lỗ khí) dày hơn thành ngoài. Trong tế bào chứa nhiều lục lạp.

2. Cơ chế đóng, mở khí khổng:

  • Khi tế bào hạt đậu no nước (trương nước): Thành ngoài mỏng căng ra, kéo theo thành trong dày cong theo $\rightarrow$ Lỗ khí mở ra $\rightarrow$ Khí CO2, O2 và hơi nước được trao đổi dễ dàng với môi trường.
  • Khi tế bào hạt đậu mất nước: Thành tế bào duỗi thẳng, hai tế bào xẹp lại $\rightarrow$ Lỗ khí khép lại (không đóng hoàn toàn) $\rightarrow$ Hạn chế sự trao đổi khí và thoát hơi nước.

Câu 3 (Trang 117 SGK KHTN 7 Kết nối tri thức):

Đề bài: Hãy lập bảng hệ thống các hình thức trao đổi khí ở các nhóm động vật và cho ví dụ minh họa.

Lời giải chi tiết:

Học sinh kẻ bảng vào vở theo mẫu chuẩn xác sau:

STT Cơ quan trao đổi khí Đặc điểm/Cơ chế Ví dụ đại diện
1 Bề mặt cơ thể Khí O2 và CO2 khuếch tán trực tiếp qua lớp da ẩm ướt. Giun đất, thủy tức, ếch nhái (khi dưới nước).
2 Hệ thống ống khí Gồm các ống khí phân nhánh nhỏ dần đến tận các tế bào. Châu chấu, cào cào, ong, ruồi.
3 Mang Mang gồm nhiều lá mang mỏng chứa nhiều mao mạch máu. Cá, tôm, cua, ốc.
4 Phổi Gồm nhiều phế nang có mạng lưới mao mạch máu dày đặc. Mèo, chó, chim, bò sát, con người.

Câu 4 (Vận dụng – Trang 118 SGK KHTN 7 Kết nối tri thức):

Đề bài: Tại sao trong bể nuôi cá cảnh, người ta thường hay lắp thêm máy sục khí?

Lời giải chi tiết:

  • Cá thực hiện trao đổi khí bằng mang, lấy khí O2 hòa tan trong nước để hô hấp.
  • Trong không gian bể cá chật hẹp, lượng O2 hòa tan tự nhiên trong nước thường rất thấp và dễ bị cạn kiệt.
  • Việc lắp máy sục khí giúp xáo trộn dòng nước, làm tăng diện tích tiếp xúc giữa nước và không khí, từ đó bổ sung thêm nhiều khí O2 hòa tan vào nước. Điều này giúp cá trong bể có đủ khí O2 để hô hấp và phát triển khỏe mạnh.

III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH

Để đạt điểm cao môn KHTN 7 Bài 28, các em nên nhớ:

  1. Nắm vững từ khóa cốt lõi: Khuếch tán, Khí khổng, Tế bào hạt đậu, Phổi, Mang, Ống khí.
  2. Khi vẽ hoặc mô tả cơ chế đóng mở khí khổng, hãy nhớ nguyên tắc: No nước thì mở – Mất nước thì đóng.
  3. Liên hệ kiến thức bài học với các hiện tượng thực tế như: Sục khí cho cá, trồng cây xanh trong phòng ngủ ban đêm, tưới nước đúng cách cho cây.