BÀI HƯỚNG DẪN CHI TIẾT BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG
Môn: Công nghệ lớp 5 – Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Chào các em học sinh cùng quý phụ huynh! Cô xin gửi tới các em bài hướng dẫn giải chi tiết bài học mở đầu của chương trình Công nghệ lớp 5. Bài viết được soạn bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng trong sách giáo khoa (SGK) Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các em dễ dàng tiếp thu và trình bày bài tập vào vở một cách chính xác nhất.
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Để làm tốt các bài tập, các em cần nắm vững 3 nội dung chính sau:
- Đối tượng tự nhiên: Là những đối tượng có sẵn trong tự nhiên, không do con người tạo ra. Ví dụ: Cây cối, con sông, con vật, mặt trời, mờ đá…
- Sản phẩm công nghệ: Là những sản phẩm do con người tạo ra bằng các công nghệ khác nhau để phục vụ cho đời sống. Ví dụ: Quạt điện, nồi cơm điện, xe máy, máy tính, bút viết…
- Vai trò của sản phẩm công nghệ:
- Trong gia đình: Phục vụ nhu cầu sinh hoạt, làm tăng tính tiện nghi, giải trí, giúp tiết kiệm thời gian và sức lao động (nồi cơm điện, tủ lạnh, quạt máy, tivi…).
- Trong nhà trường: Hỗ trợ công tác giảng dạy và học tập, nâng cao hiệu quả giáo dục (máy chiếu, đèn chiếu sáng, bàn ghế, thiết bị thí nghiệm…).
II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG SÁCH GIÁO KHOA
1. Hoạt động Khám phá (Trang 6)
Câu hỏi: Quan sát các hình ảnh trong SGK và phân biệt đâu là đối tượng tự nhiên, đâu là sản phẩm công nghệ.
Lời giải chi tiết từng bước:
Các em hãy quan sát kỹ từng hình ảnh và áp dụng định nghĩa đã học:
- Nhóm đối tượng tự nhiên: Cây xanh, con chim, ngọn núi, dòng sông, ánh nắng mặt trời (Vì chúng sinh ra và tồn tại trong tự nhiên, không do con người làm ra).
- Nhóm sản phẩm công nghệ: Ngôi nhà, cây cầu, con đường nhựa, quạt điện, máy tính để bàn (Vì đây là những công trình, vật dụng do con người chế tạo ra).
2. Hoạt động Luyện tập (Trang 8)
Bài tập 1: Phân loại các đối tượng sau đây thành hai nhóm: Đối tượng tự nhiên và Sản phẩm công nghệ.
Dữ liệu đề bài: Con mèo, cái bàn học, bông hoa hồng, điện thoại thông minh, đám mây, xe đạp.
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên VIET CREDIT. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Đáp án chuẩn xác:
- Đối tượng tự nhiên: Con mèo, bông hoa hồng, đám mây.
- Sản phẩm công nghệ: Cái bàn học, điện thoại thông minh, xe đạp.
Bài tập 2: Hãy nêu vai trò của 3 sản phẩm công nghệ có trong phòng học của em.
Đáp án gợi ý trình bày vào vở:
- Đèn học / Đèn tuýp lớp học: Có vai trò cung cấp đủ ánh sáng giúp học sinh đọc sách và viết bài, bảo vệ thị lực.
- Quạt trần: Có vai trò tạo gió mát, làm thoáng khí, giúp học sinh thoải mái học tập trong những ngày thời tiết nóng bức.
- Bảng viết (hoặc máy chiếu): Có vai trò hiển thị kiến thức, hình ảnh minh họa để giáo viên giảng bài và học sinh theo dõi bài học dễ dàng hơn.
3. Hoạt động Vận dụng (Trang 9)
Câu hỏi: Kể tên các sản phẩm công nghệ có trong gia đình em và nêu vai trò của từng sản phẩm đó.
Bài làm mẫu đạt điểm tối đa:
Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình em bao gồm:
- Nồi cơm điện: Giúp gia đình nấu cơm nhanh chóng, chín đều và luôn giữ được độ nóng dẻo.
- Tủ lạnh: Bảo quản thực phẩm (rau củ, thịt cá, nước uống) luôn tươi ngon và không bị hỏng.
- Máy giặt: Giúp giặt sạch quần áo tự động, tiết kiệm nhiều thời gian và công sức cho cha mẹ.
- Ti vi: Cung cấp tin tức hằng ngày và là phương tiện giải trí cho cả gia đình sau giờ làm việc, học tập.
III. BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC (TỰ LUYỆN)
Để nhớ bài lâu hơn, các em hãy tự trả lời câu hỏi sau vào vở tự học nhé:
Câu hỏi: Tại sao chúng ta cần phải sử dụng các sản phẩm công nghệ đúng cách, an toàn và tiết kiệm?
Gợi ý trả lời: Sử dụng đúng cách giúp sản phẩm bền lâu; sử dụng an toàn giúp bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ tai nạn (như điện giật, cháy nổ); sử dụng tiết kiệm giúp giảm chi phí điện nước cho gia đình và góp phần bảo vệ môi trường.
Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Công nghệ!