Chào các em học sinh thân yêu và quý phụ huynh! Cô là giáo viên Tiểu học. Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em giải bài tập môn Toán lớp 5 Tập 1, bám sát chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài học hôm nay cô trò mình cùng thực hành là Bài 16: So sánh hai số thập phân. Đây là dạng toán rất quan trọng giúp các em nắm vững kiến thức về số thập phân để áp dụng vào thực tế cuộc sống.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ (QUY TẮC CHUẨN SGK KẾT NỐI TRI THỨC)
Để so sánh hai số thập phân, các em hãy áp dụng đúng các bước sau:
- Bước 1: So sánh phần nguyên. Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Bước 2: So sánh phần thập phân. Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng phần thập phân, lần lượt từ trái sang phải: hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… Số nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Lưu ý đặc biệt: Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. Khi viết thêm hoặc xóa đi các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân đó không thay đổi.
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK TOÁN 5 TẬP 1
Bài 1: Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ chấm
Đề bài:
- a) 14,8 … 12,9
- b) 7,51 … 7,58
- c) 0,900 … 0,9
Hướng dẫn giải chi tiết từng bước:
- Câu a) So sánh 14,8 và 12,9:
– So sánh phần nguyên: Ta thấy phần nguyên của số 14,8 là 14; phần nguyên của số 12,9 là 12.
– Vì 14 > 12 nên 14,8 > 12,9.
- Câu b) So sánh 7,51 và 7,58:
– So sánh phần nguyên: Hai số đều có phần nguyên bằng nhau (7 = 7).
– So sánh hàng phần mười: Cả hai số đều có chữ số hàng phần mười là 5 (5 = 5).
– So sánh hàng phần trăm: Số 7,51 có chữ số hàng phần trăm là 1; số 7,58 có chữ số hàng phần trăm là 8. Vì 1 < 8 nên 7,51 < 7,58.
- Câu c) So sánh 0,900 và 0,9:
– Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số 0,900, ta được số 0,9.
– Hoặc thêm hai chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của 0,9, ta được 0,900.
– Do đó: 0,900 = 0,9.
Bài 2: Viết các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn
Đề bài: Cho các số thập phân: 4,25; 4,18; 3,99; 4,20.
Hướng dẫn giải chi tiết từng bước:
Bước 1: So sánh phần nguyên để tìm số bé nhất.
– Các số 4,25; 4,18; 4,20 đều có phần nguyên là 4.
– Số 3,99 có phần nguyên là 3.
– Vì 3 < 4 nên số bé nhất trong dãy là 3,99.
Bước 2: So sánh ba số còn lại (4,25; 4,18; 4,20) có cùng phần nguyên là 4.
– So sánh hàng phần mười: Số 4,18 có chữ số hàng phần mười là 1. Hai số 4,25 và 4,20 có chữ số hàng phần mười là 2. Vì 1 < 2 nên số bé tiếp theo là 4,18.
– So sánh hàng phần trăm của hai số 4,20 và 4,25: Số 4,20 có chữ số hàng phần trăm là 0; số 4,25 có chữ số hàng phần trăm là 5. Vì 0 < 5 nên 4,20 < 4,25.
Bước 3: Kết luận dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn:
Các số được sắp xếp là: 3,99 ; 4,18 ; 4,20 ; 4,25.
Bài 3: Bài toán thực tế
Đề bài: Bốn bạn Nam, Việt, Mai và Hà đo chiều cao thu được kết quả lần lượt là: 1,38 m; 1,41 m; 1,35 m; 1,4 m. Hỏi bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?
Hướng dẫn giải chi tiết từng bước:
Bước 1: Quy đồng số chữ số ở phần thập phân để dễ quan sát.
Chiều cao của bạn Hà là 1,4 m = 1,40 m.
Bước 2: So sánh chiều cao của 4 bạn (1,38 m; 1,41 m; 1,35 m; 1,40 m).
– Phần nguyên của 4 số đều bằng 1.
– Nhóm có chữ số hàng phần mười là 4 (cao hơn): 1,41 m (Việt) và 1,40 m (Hà). Vì 1 > 0 nên 1,41 m > 1,40 m. Vậy bạn Việt cao nhất.
– Nhóm có chữ số hàng phần mười là 3 (thấp hơn): 1,38 m (Nam) và 1,35 m (Mai). Vì 5 < 8 nên 1,35 m < 1,38 m. Vậy bạn Mai thấp nhất.
Đáp số:
- Bạn cao nhất là: Việt (1,41 m).
- Bạn thấp nhất là: Mai (1,35 m).
III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH
- Học sinh lưu ý: Sai lầm phổ biến nhất của các em là nhầm tưởng số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn (Ví dụ: nghĩ 3,99 lớn hơn 4,1 vì 3,99 có 3 chữ số). Hãy luôn tuân thủ nguyên tắc: So sánh phần nguyên trước!
- Phụ huynh đồng hành: Ba mẹ có thể hướng dẫn con tập so sánh bằng các đồ vật thực tế trong nhà như khối lượng đóng gói hàng hóa, giá tiền trên hóa đơn để con khắc sâu kiến thức.
Chúc các em luôn học tốt và yêu thích môn Toán bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống!