Bài hướng dẫn giải chi tiết: Toán lớp 5 Kết nối tri thức – Bài 31: Ôn tập hình học và đo lường
Chào các em học sinh cùng quý phụ huynh! Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại toàn bộ kiến thức quan trọng về Hình học và Đo lường thuộc chương trình Toán lớp 5 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống). Bài viết được trình bày chi tiết từng bước, giúp các em học sinh dễ dàng tiếp thu và quý phụ huynh thuận tiện trong việc kèm con học tại nhà.
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Trước khi đi vào giải bài tập, các em hãy cùng ôn lại các công thức và bảng đơn vị đo quan trọng sau:
1. Đơn vị đo đại lượng
- Độ dài: km, hm, dam, m, dm, cm, mm (Hai đơn vị liền kề gấp/kém nhau 10 lần).
- Diện tích: km², ha, dam², m², dm², cm², mm² (Hai đơn vị liền kề gấp/kém nhau 100 lần).
- Khối lượng: Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g (Hai đơn vị liền kề gấp/kém nhau 10 lần).
- Thời gian: 1 thế kỷ = 100 năm; 1 năm = 12 tháng; 1 ngày = 24 giờ; 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây.
2. Công thức tính hình học
- Hình tam giác: Diện tích = (Đáy × Chiều cao) : 2
- Hình thang: Diện tích = (Đáy lớn + Đáy bé) × Chiều cao : 2
- Hình tròn:
- Chu vi: C = d × 3,14 hoặc C = r × 2 × 3,14
- Diện tích: S = r × r × 3,14
II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK (BÀI 31)
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (Đổi đơn vị đo)
Đề bài: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 7 m² 35 dm² = …… dm²
b) 4 ha = …… m²
c) 3,5 tấn = …… kg
d) 2 giờ 15 phút = …… phút
Phương pháp giải:
- Áp dụng quan hệ giữa các đơn vị đo: 1 m² = 100 dm²; 1 ha = 10 000 m²; 1 tấn = 1 000 kg; 1 giờ = 60 phút.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có 7 m² = 700 dm², nên 7 m² 35 dm² = 700 dm² + 35 dm² = 735 dm².
b) Ta có 4 ha = 4 × 10 000 m² = 40 000 m².
c) Ta có 3,5 tấn = 3,5 × 1000 kg = 3 500 kg.
d) Ta có 2 giờ = 120 phút, nên 2 giờ 15 phút = 120 phút + 15 phút = 135 phút.
Đáp số: a) 735; b) 40 000; c) 3 500; d) 135.
Bài 2: Tính diện tích hình tam giác và hình thang
Đề bài:
a) Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là 12 cm và chiều cao tương ứng là 8 cm.
b) Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 15 cm và 9 cm, chiều cao là 7 cm.
Phương pháp giải:
- Áp dụng công thức diện tích tam giác: S = (a × h) : 2
- Áp dụng công thức diện tích hình thang: S = (a + b) × h : 2
Lời giải chi tiết:
a) Bài giải:
Diện tích hình tam giác đó là:
(12 × 8) : 2 = 48 (cm²)
Đáp số: 48 cm².
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [Không Ố Vàng] Ốp Lưng iPhone Trong Suốt TORRAS Bảo Hành Kèm Bảo Vệ Camera 17 Pro Max 15 16 14 13 12 11 Plus Air. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →b) Bài giải:
Diện tích hình thang đó là:
(15 + 9) × 7 : 2 = 84 (cm²)
Đáp số: 84 cm².
Bài 3: Tính chu vi và diện tích hình tròn
Đề bài: Một biển báo giao thông hình tròn có bán kính r = 3 dm. Tính chu vi và diện tích của biển báo đó.
Phương pháp giải:
- Chu vi hình tròn = Bán kính × 2 × 3,14
- Diện tích hình tròn = Bán kính × Bán kính × 3,14
Lời giải chi tiết:
Bài giải:
Chu vi của biển báo hình tròn là:
3 × 2 × 3,14 = 18,84 (dm)
Diện tích của biển báo hình tròn là:
3 × 3 × 3,14 = 28,26 (dm²)
Đáp số: Chu vi: 18,84 dm; Diện tích: 28,26 dm².
Bài 4: Bài toán thực tế tổng hợp
Đề bài: Một mảnh đất hình thang có đáy lớn 30 m, đáy bé 20 m và chiều cao 15 m. Người ta dùng 30% diện tích mảnh đất để trồng hoa, phần diện tích còn lại để làm sân chơi. Tính diện tích phần đất làm sân chơi.
Phương pháp giải:
- Bước 1: Tính diện tích mảnh đất hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.
- Bước 2: Tìm tỉ số phần trăm diện tích sân chơi = 100% – 30% = 70%.
- Bước 3: Tính diện tích sân chơi = Diện tích mảnh đất × 70 : 100.
Lời giải chi tiết:
Bài giải:
Diện tích mảnh đất hình thang là:
(30 + 20) × 15 : 2 = 375 (m²)
Tỉ số phần trăm diện tích đất làm sân chơi là:
100% – 30% = 70%
Diện tích phần đất làm sân chơi là:
375 × 70 : 100 = 262,5 (m²)
Đáp số: 262,5 m².
III. LỜI KHUYÊN DẠY HỌC DÀNH CHO PHỤ HUYNH
- Nhắc nhở các em luôn đổi các kích thước về cùng một đơn vị đo trước khi tính toán.
- Yêu cầu các em vẽ sơ đồ hình phẳng ra nháp để xác định đúng chiều cao và đáy tương ứng.
- Hướng dẫn trẻ thực hiện phép nhân, chia số thập phân thật cẩn thận để tránh nhầm lẫn dấu phẩy.