🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào các em học sinh và quý phụ huynh!

Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong chương trình Toán lớp 2, bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn chi tiết phương pháp học và giải bài tập Bài 11: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. Đây là một bài học rất quan trọng, giúp các em nắm vững quy tắc tách số để tính nhẩm nhanh và chính xác nhất.

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ (MẸO TÍNH NHẨM)

Để thực hiện thành thạo phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, các em chỉ cần nhớ quy tắc vàng:

“Trừ để được 10 rồi trừ tiếp số còn lại.”

Ví dụ mẫu: Tính 12 – 5 = ?

  • Bước 1: Tách số trừ 5 thành 2 và 3 (vì 12 trừ 2 sẽ vừa tròn 10).
  • Bước 2: Lấy 12 trừ 2 để được 10 (12 – 2 = 10).
  • Bước 3: Lấy 10 trừ tiếp đi 3 (10 – 3 = 7).

Vậy kết quả của phép tính: 12 – 5 = 7.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK TOÁN 2 – BÀI 11

Bài 1: Tính nhẩm (Trang 44 – SGK Toán 2 Kết nối tri thức)

Đề bài: Tính nhẩm các phép tính sau:

a) 11 – 3; 11 – 5; 11 – 8

b) 12 – 4; 12 – 6; 12 – 7

Phương pháp giải và trình bày chi tiết:

Câu a:

  • 11 – 3: Ta tách 3 = 1 + 2. Ta có 11 – 1 = 10; 10 – 2 = 8. Vậy 11 – 3 = 8.
  • 11 – 5: Ta tách 5 = 1 + 4. Ta có 11 – 1 = 10; 10 – 4 = 6. Vậy 11 – 5 = 6.
  • 11 – 8: Ta tách 8 = 1 + 7. Ta có 11 – 1 = 10; 10 – 7 = 3. Vậy 11 – 8 = 3.

Câu b:

  • 12 – 4: Ta tách 4 = 2 + 2. Ta có 12 – 2 = 10; 10 – 2 = 8. Vậy 12 – 4 = 8.
  • 12 – 6: Ta tách 6 = 2 + 4. Ta có 12 – 2 = 10; 10 – 4 = 6. Vậy 12 – 6 = 6.
  • 12 – 7: Ta tách 7 = 2 + 5. Ta có 12 – 2 = 10; 10 – 5 = 5. Vậy 12 – 7 = 5.

Bài 2: Chọn kết quả đúng cho mỗi phép tính

Đề bài: Chọn kết quả cho các phép tính sau: 13 – 5; 14 – 7; 15 – 8; 16 – 9.

[Không Ố Vàng] Ốp Lưng iPhone Trong Suốt TORRAS Bảo Hành Kèm Bảo Vệ Camera 17 Pro Max 15 16 14 13 12 11 Plus Air

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [Không Ố Vàng] Ốp Lưng iPhone Trong Suốt TORRAS Bảo Hành Kèm Bảo Vệ Camera 17 Pro Max 15 16 14 13 12 11 Plus Air. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Lời giải chi tiết:

  1. 13 – 5 = ?
    Tách 5 = 3 + 2. Lấy 13 – 3 = 10, sau đó 10 – 2 = 8. Kết quả là 8.
  2. 14 – 7 = ?
    Tách 7 = 4 + 3. Lấy 14 – 4 = 10, sau đó 10 – 3 = 7. Kết quả là 7.
  3. 15 – 8 = ?
    Tách 8 = 5 + 3. Lấy 15 – 5 = 10, sau đó 10 – 3 = 7. Kết quả là 7.
  4. 16 – 9 = ?
    Tách 9 = 6 + 3. Lấy 16 – 6 = 10, sau đó 10 – 3 = 7. Kết quả là 7.

Bài 3: Giải bài toán có lời văn

Đề bài: Mẹ mua về 13 quả trứng. Cả nhà đã ăn hết 5 quả trứng. Hỏi còn lại bao nhiêu quả trứng?

Bài giải chuẩn chỉnh (Học sinh chép vào vở):

Tóm tắt:

Có: 13 quả trứng

Đã ăn: 5 quả trứng

Còn lại: … quả trứng?

Bài giải:

Số quả trứng còn lại là:

13 – 5 = 8 (quả)

Đáp số: 8 quả trứng.

III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO PHỤ HUYNH KHI DẠY CON TẠI NHÀ

  • Hãy hướng dẫn con học thuộc bảng trừ trong phạm vi 20 để tăng tốc độ làm bài.
  • Khuyến khích con dùng que tính hoặc ngón tay trong thời gian đầu nếu con chưa nhẩm nhanh được.
  • Đặc biệt chú ý nhắc con quy tắc: “Làm cho tròn 10 trước rồi mới trừ phần thừa”.

Chúc các em luôn học tốt và yêu thích môn Toán lớp 2!