Bài Hướng Dẫn Học Tập: Bài 31 – Ôn Tập Các Số Trong Phạm Vi 100
Chào quý phụ huynh và các em học sinh thân yêu! Cô rất vui được đồng hành cùng gia đình trong buổi học hôm nay. Bài 31 trong bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” là bài học vô cùng quan trọng, giúp các con củng cố toàn bộ kiến thức về cấu tạo số, đọc, viết và so sánh các số trong phạm vi 100. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước để bố mẹ dễ dàng dạy con tại nhà.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Trước khi làm bài tập, phụ huynh hãy giúp con nhắc lại các kiến thức trọng tâm sau:
- Cấu tạo số có 2 chữ số: Gồm chữ số hàng chục (bên trái) và chữ số hàng đơn vị (bên phải). Ví dụ: Số 68 gồm 6 chục và 8 đơn vị.
- Cách đọc và viết số: Đọc từ trái sang phải. Chú ý các trường hợp đặc biệt như các số có tận cùng là 1 (mốt), 4 (tư), 5 (lăm). Ví dụ: 21 (hai mươi mốt), 34 (ba mươi tư), 45 (bốn mươi lăm).
- Quy tắc so sánh hai số có hai chữ số:
- So sánh chữ số hàng chục trước: Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn (Ví dụ: 52 > 38 vì 5 chục > 3 chục).
- Nếu chữ số hàng chục bằng nhau: So sánh tiếp chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn (Ví dụ: 47 > 42 vì 7 > 2).
II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHI TIẾT (BÁM SÁT SGK TOÁN 1 KẾT NỐI TRI THỨC)
Bài 1: Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm (?)
Mục tiêu: Củng cố thứ tự các số từ 1 đến 100.
Phương pháp dạy học sinh: Hướng dẫn con đếm tiếp hoặc đếm lùi để tìm số còn thiếu trong dãy số.
Đề bài mẫu: Viết các số còn thiếu vào ô trống:
a) 32, 33, ?, 35, ?, 37, 38, ?, 40
b) 90, 91, 92, ?, 94, ?, 96, 97, ?, 99, 100
Đáp án và cách giải từng bước:
-
Phần a: Quan sát dãy số tăng dần từng 1 đơn vị.
Sau 33 là: 34
Sau 35 là: 36
Sau 38 là: 39
Dãy số hoàn chỉnh: 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40.
-
Phần b: Đếm tiếp từ 90 đến 100.
Sau 92 là: 93
Sau 94 là: 95
Sau 97 là: 98
Dãy số hoàn chỉnh: 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100.
Bài 2: Trả lời câu hỏi (Cấu tạo số)
Đề bài: Số?
a) Số 75 gồm ? chục và ? đơn vị.
b) Số gồm 4 chục và 8 đơn vị là số ?
c) Số gồm 9 chục và 0 đơn vị là số ?
Hướng dẫn học sinh:
Phụ huynh nhắc con: Chữ số đứng trước là hàng chục, chữ số đứng sau là hàng đơn vị.
Đáp án chuẩn xác:
- a) Số 75 gồm 7 chục và 5 đơn vị.
- b) Số gồm 4 chục và 8 đơn vị là số 48.
- c) Số gồm 9 chục và 0 đơn vị là số 90.
Bài 3: Điền dấu lớn (>), dấu bé (<) hoặc dấu bằng (=)
Đề bài: So sánh các cặp số sau:
a) 45 … 54
b) 89 … 81
c) 60 … 60
d) 30 + 5 … 35
Hướng dẫn giải từng bước:
- 45 … 54: Chữ số hàng chục là 4 và 5. Vì 4 < 5 nên 45 < 54.
- 89 … 81: Hàng chục đều là 8. So sánh hàng đơn vị: 9 > 1 nên 89 > 81.
- 60 … 60: Hai số giống hệt nhau nên 60 = 60.
- 30 + 5 … 35: Thực hiện phép tính bên trái trước: 30 + 5 = 35. So sánh 35 và 35 ta được 30 + 5 = 35.
Bài 4: Sắp xếp các số theo thứ tự
Đề bài: Cho các số: 38, 83, 19, 50.
a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất.
b) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
Hướng dẫn giải từng bước:
Step 1: Xét chữ số hàng chục của các số: 38 (hàng chục là 3), 83 (hàng chục là 8), 19 (hàng chục là 1), 50 (hàng chục là 5).
Step 2: So sánh các chữ số hàng chục: 1 < 3 < 5 < 8.
Step 3: Trả lời câu hỏi.
Đáp án:
- a) Số lớn nhất là 83. Số bé nhất là 19.
- b) Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 19, 38, 50, 83.
III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO PHỤ HUYNH KHUYẾN KHÍCH HỌC SINH TỰ HỌC
- Hãy khen ngợi ngay khi con điền đúng một số hoặc so sánh chính xác một cặp số để tạo hứng thú học tập.
- Nếu con làm sai, phụ huynh không nên mắng mà hãy đặt câu hỏi gợi mở: “Số này có mấy chục hả con?”, “Chữ số hàng chục của hai số này số nào lớn hơn?”.
- Liên hệ thực tế: Sử dụng que tính, hạt cườm hoặc đếm số trang sách để giúp con hiểu sâu hơn về số lượng trong phạm vi 100.
Chúc quý phụ huynh và các con có những giờ học Toán thật vui vẻ và hiệu quả!