Chào quý phụ huynh và các em học sinh thân yêu!
Tôi là giáo viên tiểu học. Hôm nay, tôi sẽ hướng dẫn quý phụ huynh cách đồng hành cùng các con học tập và giải bài tập trong bài Bài 21: Phép cộng trong phạm vi 10 thuộc bộ sách giáo khoa Toán lớp 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
Bài học này giúp các con củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, tính nhẩm và biết áp dụng phép cộng vào các tình huống thực tế thông qua hình ảnh trực quan. Phụ huynh hãy theo dõi từng bước dưới đây để hướng dẫn con học tập hiệu quả nhất.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Thực hiện thành thạo các phép cộng trong phạm vi 10.
- Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm nhanh, chính xác.
- Nhận biết tính chất giao hoán dạng đơn giản (khi đổi chỗ hai số trong phép cộng, kết quả không thay đổi).
- Biết quan sát tranh vẽ, phát hiện bài toán và viết phép tính thích hợp.
II. KIẾN THỨC CẦN NHỚ VÀ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN
Để con làm bài tập dễ dàng, phụ huynh hướng dẫn con 2 phương pháp tư duy sau:
- Phương pháp gộp (Dùng que tính/ngón tay): Ví dụ với phép tính 6 + 3, con đếm 6 que tính, lấy thêm 3 que tính, sau đó đếm tất cả được 9 que tính.
- Phương pháp đếm tiếp: Với phép tính 6 + 3, con giữ số 6 trong đầu, đếm tiếp 3 bước (7, 8, 9). Kết quả cuối cùng là 9. Đây là phương pháp giúp con tính nhẩm nhanh nhất.
- Ghi nhớ đặc biệt: Phụ huynh cho con quan sát các cặp phép tính như 6 + 3 = 9 và 3 + 6 = 9 để con nhận ra: Khi đổi vị trí các số, kết quả vẫn giữ nguyên.
III. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK (BÀI 21)
Bài 1: Tính nhẩm (Trang sách giáo khoa)
Đề bài: Tính các phép tính sau:
a) 5 + 3, 3 + 5, 4 + 4
b) 6 + 2, 2 + 6, 7 + 1
Hướng dẫn phụ huynh dạy con từng bước:
Bước 1: Hướng dẫn con đọc to từng phép tính.
Bước 2: Cho con dùng phương pháp đếm tiếp.
Bước 3: Nhắc con quan sát mối liên hệ giữa hai phép tính trong cùng một cột.
Đáp án chuẩn xác:
- 5 + 3 = 8 (Đếm tiếp: 5 nhẩm thêm 3 là 6, 7, 8)
- 3 + 5 = 8 (Nhắc con: Vì 5 + 3 = 8 nên 3 + 5 cũng bằng 8)
- 4 + 4 = 8 (4 đếm tiếp 4 là 5, 6, 7, 8)
- 6 + 2 = 8 (6 đếm tiếp 2 là 7, 8)
- 2 + 6 = 8 (Tương tự: 2 + 6 = 8)
- 7 + 1 = 8 (7 đếm tiếp 1 là 8)
Bài 2: Số? (Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm)
Đề bài: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 7 + ? = 9
b) 5 + ? = 10
c) ? + 4 = 9
Hướng dẫn phụ huynh dạy con từng bước:
Đây là dạng bài tìm số còn thiếu. Phụ huynh hướng dẫn con đếm tiếp từ số đã biết đến khi chạm tới kết quả.
Đáp án chi tiết:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên MB THỦ ĐÔ. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →- a) 7 + ? = 9: Con giữ 7 trong đầu, xòe ngón tay đếm tiếp: 8, 9 (đã đếm thêm 2 ngón). Vậy số cần điền là 2. Ta có: 7 + 2 = 9.
- b) 5 + ? = 10: Con giữ 5 trong đầu, đếm tiếp: 6, 7, 8, 9, 10 (đếm thêm 5 ngón). Vậy số cần điền là 5. Ta có: 5 + 5 = 10.
- c) ? + 4 = 9: Con giữ 4 trong đầu, đếm tiếp: 5, 6, 7, 8, 9 (đếm thêm 5 ngón). Vậy số cần điền là 5. Ta có: 5 + 4 = 9.
Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
Đề bài: So sánh các kết quả:
a) 4 + 3 … 8
b) 5 + 4 … 9
c) 6 + 3 … 2 + 7
Hướng dẫn phụ huynh dạy con từng bước:
Bước 1: Con thực hiện phép tính bên trái (và bên phải nếu có).
Bước 2: Viết kết quả tính được ra nháp.
Bước 3: So sánh hai số và điền dấu thích hợp.
Đáp án chi tiết:
- 4 + 3 … 8: Ta tính 4 + 3 = 7. So sánh 7 với 8 thấy 7 nhỏ hơn 8. Điền dấu <. Viết: 4 + 3 < 8.
- 5 + 4 … 9: Ta tính 5 + 4 = 9. So sánh 9 với 9 thấy hai số bằng nhau. Điền dấu =. Viết: 5 + 4 = 9.
- 6 + 3 … 2 + 7: Ta tính vế trái 6 + 3 = 9, vế phải 2 + 7 = 9. So sánh 9 với 9 thấy bằng nhau. Điền dấu =. Viết: 6 + 3 = 2 + 7.
Bài 4: Viết phép tính thích hợp theo tranh vẽ
Đề bài: Quan sát tranh vẽ: Trên cành cây có 6 con chim, có thêm 3 con chim đang bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim?
Hướng dẫn phụ huynh dạy con từng bước:
Phụ huynh đặt các câu hỏi gợi mở cho con:
– Ban đầu trên cành cây có mấy con chim? (Con trả lời: 6 con)
– Có thêm mấy con chim bay đến? (Con trả lời: 3 con)
– “Thêm vào” thì chúng mình làm phép tính gì? (Con trả lời: Phép tính cộng)
Đáp án chuẩn xác:
Phép tính: 6 + 3 = 9
Trả lời: Có tất cả 9 con chim.
IV. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO PHỤ HUYNH KHUYẾN KHÍCH CÁC CON HỌC TỐT
- Tạo không khí học tập vui vẻ, không áp lực. Học sinh lớp 1 tiếp thu tốt nhất qua trò chơi và đồ dùng trực quan.
- Thường xuyên đố con các phép tính cộng trong phạm vi 10 khi ở nhà (ví dụ: “Có 4 quả cam, mẹ mua thêm 2 quả nữa, hỏi có tất cả bao nhiêu quả?”).
- Khen ngợi và thưởng nhãn vở/ngôi sao khen thưởng mỗi khi con hoàn thành tốt bài tập để khích lệ tinh thần tự giác của con.
Chúc quý phụ huynh và các con có những giờ học thật vui vẻ và hiệu quả cùng bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống!