Chào mừng các con đến với giờ học Toán thú vị!
Các con thân mến, cô rất vui được đồng hành cùng các con trong buổi học ngày hôm nay. Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau khám phá một bài học rất quan trọng trong chương trình Toán lớp 2, bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, đó là Bài 25: Trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (không nhớ).
Bài học này sẽ giúp các con thực hiện phép trừ một cách chính xác và nhanh chóng. Chúng mình cùng bắt đầu nào!
I. Kiến thức cần ghi nhớ: Trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (không nhớ)
Trước khi vào bài tập, các con hãy nhớ lại cách đặt tính và thực hiện phép trừ nhé. Phép trừ “không nhớ” có nghĩa là khi chúng ta trừ ở hàng đơn vị, chữ số hàng đơn vị của số bị trừ (số ở trên) luôn lớn hơn hoặc bằng chữ số hàng đơn vị của số trừ (số ở dưới), nên chúng ta không cần phải “mượn” hay “nhớ” từ hàng chục.
Các bước thực hiện phép trừ “đặt tính rồi tính”:
- Bước 1: Đặt tính
- Viết số có hai chữ số trước.
- Viết số có một chữ số ở dưới sao cho chữ số hàng đơn vị của số có một chữ số thẳng cột với chữ số hàng đơn vị của số có hai chữ số.
- Viết dấu trừ (-) ở giữa hai số, lệch về bên trái.
- Kẻ vạch ngang thay cho dấu bằng (=).
- Bước 2: Tính
- Thực hiện phép trừ từ phải sang trái (từ hàng đơn vị đến hàng chục).
- Thứ nhất: Trừ các chữ số ở hàng đơn vị.
- Thứ hai: Hạ chữ số hàng chục của số bị trừ xuống.
II. Các bài tập mẫu (Giải chi tiết)
Chúng mình cùng thực hành với các ví dụ cụ thể nhé. Các con hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn của cô!
Bài tập mẫu 1: Tính 48 – 5
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Đặt tính:
Chúng ta đặt số 48 ở trên, số 5 ở dưới. Lưu ý, chữ số 5 (hàng đơn vị) phải thẳng cột với chữ số 8 (hàng đơn vị) của số 48.
48- 5----- - Tính:
- Bước 1: Trừ hàng đơn vị. Lấy 8 trừ 5 bằng 3. Viết 3 thẳng cột với hàng đơn vị.
- Bước 2: Hạ chữ số hàng chục. Hạ 4 (chữ số hàng chục của 48) xuống. Viết 4 thẳng cột với hàng chục.
48- 5-----348- 5-----43
Vậy: 48 – 5 = 43.
Bài tập mẫu 2: Tính 76 – 6
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Đặt tính:
Chúng ta đặt số 76 ở trên, số 6 ở dưới. Chữ số 6 (hàng đơn vị) phải thẳng cột với chữ số 6 (hàng đơn vị) của số 76.
76- 6----- - Tính:
- Bước 1: Trừ hàng đơn vị. Lấy 6 trừ 6 bằng 0. Viết 0 thẳng cột với hàng đơn vị.
- Bước 2: Hạ chữ số hàng chục. Hạ 7 (chữ số hàng chục của 76) xuống. Viết 7 thẳng cột với hàng chục.
76- 6-----076- 6-----70
Vậy: 76 – 6 = 70.
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Giỏ Đựng Quần Áo Có Bánh Xe, Giỏ Nhựa Đựng Quần Áo Bẩn Đa Năng, Có Thể Gấp Gọn, Có Bánh Xe Q046. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Bài tập mẫu 3: Bài toán có lời văn
Lớp 2A có 39 bạn học sinh. Có 7 bạn đi tham gia đội văn nghệ của trường. Hỏi lớp 2A còn lại bao nhiêu bạn học sinh?
Hướng dẫn giải chi tiết:
- Phân tích đề bài:
- Lớp 2A có: 39 bạn.
- Số bạn đi văn nghệ: 7 bạn.
- Cần tìm: Số bạn còn lại.
- Tìm phép tính phù hợp:
Để tìm số bạn còn lại, chúng ta sẽ dùng phép trừ: Số bạn ban đầu trừ đi số bạn đã đi văn nghệ.
Phép tính là: 39 – 7.
- Thực hiện phép tính (đặt tính rồi tính):
- Đặt tính:
39- 7----- - Tính:
- Trừ hàng đơn vị: Lấy 9 trừ 7 bằng 2. Viết 2.
- Hạ hàng chục: Hạ 3. Viết 3.
39- 7-----32
- Đặt tính:
- Trình bày bài giải:
Bài giải:
Lớp 2A còn lại số bạn học sinh là:
39 – 7 = 32 (bạn)
Đáp số: 32 bạn học sinh.
III. Bài tập luyện tập (Tự làm)
Bây giờ, các con hãy thử sức với các bài tập dưới đây để củng cố kiến thức nhé! Hãy nhớ các bước đặt tính rồi tính mà cô đã hướng dẫn.
- Tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính:
- a) 25 – 3
- b) 57 – 4
- c) 89 – 6
- d) 94 – 2
- e) 68 – 8
- Đặt tính rồi tính:
- a) 37 – 5
- b) 62 – 1
- c) 44 – 3
- d) 59 – 9
- Giải bài toán có lời văn:
- Một cửa hàng có 65 quả cam. Cửa hàng đã bán 4 quả cam. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả cam?
Đáp án Bài tập luyện tập:
Các con đã làm bài xong chưa? Cùng cô kiểm tra đáp án nhé!
- Tính:
- a) 25 – 3 = 22
- b) 57 – 4 = 53
- c) 89 – 6 = 83
- d) 94 – 2 = 92
- e) 68 – 8 = 60
- Đặt tính rồi tính:
- a) 37 – 5 = 32
- b) 62 – 1 = 61
- c) 44 – 3 = 41
- d) 59 – 9 = 50
- Giải bài toán có lời văn:
Bài giải:
Cửa hàng còn lại số quả cam là:
65 – 4 = 61 (quả)
Đáp số: 61 quả cam.
Lời kết
Vậy là chúng mình đã hoàn thành bài học “Trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (không nhớ)” rồi. Cô tin rằng các con đã nắm vững cách đặt tính và thực hiện phép trừ này. Hãy thường xuyên luyện tập để làm bài thật nhanh và đúng nhé!
Chúc các con luôn học giỏi và yêu Toán!