🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




MÔN TOÁN LỚP 1 – BÀI 35: CÁC SỐ ĐẾN 100

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Chào quý phụ huynh! Tôi là giáo viên tiểu học. Hôm nay, tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách đồng hành cùng các con học sinh lớp 1 giải các bài tập trong Bài 35: Các số đến 100. Bài học này rất quan trọng, giúp các con nắm chắc dải số từ 1 đến 100, hiểu rõ cấu tạo số gồm số chục và số đơn vị để làm nền tảng cho phép cộng, phép trừ sau này.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC CON CẦN ĐẠT ĐƯỢC

  • Đọc, viết, đếm thành thạo các số từ 21 đến 100.
  • Nhận biết cấu tạo thập phân của số (biết số nào là số chục, số nào là số đơn vị).
  • Nắm chắc vị trí các số trong bảng số từ 1 đến 100 (biết số liền trước, số liền sau).

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VÀ DẠY CON TỪNG BƯỚC

Bài 1: Số? (Trang 62 – Sách học sinh Tập 2)

Mục tiêu: Giúp con nhận biết số lượng thông qua hình ảnh trực quan (bó que tính/hạt cườm) và ghi đúng số.

Phương pháp hướng dẫn con từng bước (Step-by-step):

  1. Bước 1: Phụ huynh chỉ vào các bó que tính và hỏi con: “Mỗi bó này có mấy que tính?” -> Con trả lời: “Có 10 que (1 chục)”.
  2. Bước 2: Hướng dẫn con đếm số bó que tính. Ví dụ: Có 5 bó que tính, tức là có 5 chục (50 que).
  3. Bước 3: Hướng dẫn con đếm số que tính rời (đơn vị). Ví dụ: Có 4 que rời, tức là 4 đơn vị.
  4. Bước 4: Phụ huynh hỏi: “5 chục và 4 đơn vị gộp lại thành số mấy?” -> Con trả lời: “Số 54”. Dạy con viết số 54 vào ô trống.

Đáp án chuẩn xác:

  • Hình a: Có 4 bó que tính và 2 que rời -> Viết số: 42 (Đọc là: Bốn mươi hai).
  • Hình b: Có 6 bó que tính và 5 que rời -> Viết số: 65 (Đọc là: Sáu mươi lăm).
  • Hình c: Có 8 bó que tính và 0 que rời -> Viết số: 80 (Đọc là: Tám mươi).

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống (Bảng số từ 1 đến 100)

Mục tiêu: Luyện tập thứ tự các số và cách tìm số liền sau trong bảng số từ 1 đến 100.

Phương pháp hướng dẫn con từng bước:

  1. Bước 1: Yêu cầu con đọc to các số đã cho sẵn theo thứ tự từ trái sang phải. Ví dụ: 71, 72, …
  2. Bước 2: Hỏi con: “Muốn tìm số tiếp theo ngay sau số 72, con làm thế nào?” -> Con trả lời: “Lấy 72 thêm 1 đơn vị là 73”.
  3. Bước 3: Cho con tự điền số 73 vào ô trống bên cạnh số 72 và tiếp tục nhẩm đếm đến hết dãy.

Đáp án chuẩn xác:

Dãy số đầy đủ cần điền là: 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80.

Bài 3: Cấu tạo số (Trả lời câu hỏi “Gồm mấy chục và mấy đơn vị?”)

Mục tiêu: Giúp học sinh phân tích cấu tạo số có hai chữ số.

Ví dụ bài tập: Số 96 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

Phương pháp hướng dẫn con từng bước:

  1. Bước 1: Phụ huynh cho con nhìn số 96 và hỏi: “Số 96 có mấy chữ số?” -> Con trả lời: “Có 2 chữ số”.
  2. Bước 2: Phụ huynh nhắc con quy tắc: “Chữ số đứng bên TAY TRÁI chỉ số CHỤC, chữ số đứng bên TAY PHẢI chỉ số ĐƠN VỊ”.
  3. Bước 3: Hỏi con: “Vậy chữ số 9 đứng trước chỉ gì? Chữ số 6 đứng sau chỉ gì?” -> Con trả lời: “9 chỉ 9 chục, 6 chỉ 6 đơn vị”.

Đáp án chuẩn xác:

Số 96 gồm 9 chục6 đơn vị. Ta viết: 96 = 90 + 6.

III. NHỮNG LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI DẠY CON ĐỌC VÀ VIẾT SỐ

Trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, phụ huynh cần đặc biệt lưu ý sửa các lỗi đọc số thường gặp của các con như sau:

  • Các số có chữ số tận cùng là 1: Khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2, ta đọc là “mốt”. Ví dụ: 21 đọc là “hai mươi mốt” (không đọc là “hai mươi một”).
  • Các số có chữ số tận cùng là 4: Đọc là “tư”. Ví dụ: 34 đọc là “ba mươi tư”, 84 đọc là “tám mươi tư”.
  • Các số có chữ số tận cùng là 5: Khi chữ số hàng chục lớn hơn 0, ta đọc là “lăm”. Ví dụ: 15 đọc là “mười lăm”, 45 đọc là “bốn mươi lăm” (không đọc là “bốn mươi năm”).

IV. LỜI KHUYÊN CHO PHỤ HUYNH

Học sinh lớp 1 tiếp thu rất nhanh qua hình ảnh và trò chơi. Phụ huynh nên dùng que tính, hạt cườm, hoặc đếm các vật dụng thực tế trong nhà (như đếm số bát, đếm số kẹo) để con thực hành hàng ngày. Sự kiên nhẫn và những lời khen ngợi của cha mẹ chính là động lực lớn nhất giúp các con học tốt môn Toán!