🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




BÀI HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK TOÁN 6 TẬP 1 – BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

BÀI 1: TẬP HỢP

Chào các em học sinh! Hôm nay thầy/cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập trong SGK Toán 6 Tập 1 – Bài 1: Tập hợp (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống). Các em hãy đọc kỹ lý thuyết trọng tâm và đối chiếu lời giải từng bước dưới đây để hoàn thành bài tập vào vở thật chính xác nhé!

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

  • Tập hợp và phần tử: Một tập hợp (gọi tắt là tập) bao gồm các đối tượng gọi là các phần tử của tập hợp đó.
  • Ký hiệu tên tập hợp: Người ta thường dùng các chữ cái in hoa như A, B, C, X, Y… để đặt tên cho tập hợp.
  • Ký hiệu thuộc và không thuộc:
    • Nếu x là một phần tử của tập hợp A, ta viết: x ∈ A (đọc là x thuộc A).
    • Nếu y không là phần tử của tập hợp A, ta viết: y ∉ A (đọc là y không thuộc A).
  • Cách cho một tập hợp: Thường có 2 cách:
    1. Liệt kê các phần tử của tập hợp (các phần tử viết trong dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu chấm phẩy “;”, mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý).
    2. Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
  • Tập hợp các số tự nhiên:
    • Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là ℕ = {0; 1; 2; 3; …}.
    • Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu là ℕ* = {1; 2; 3; …}.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK (TRANG 7 – 8)

Bài 1.1 (Trang 7 SGK Toán 6 Tập 1)

Đề bài: Cho tập hợp A = {f; a; i; r}. Hãy điền kí hiệu thích hợp (∈ hoặc ∉) vào chỗ chấm:

g … A ;      a … A ;      f … A

Lời giải chi tiết:

Quan sát các phần tử trong tập hợp A = {f; a; i; r}, ta thấy:

  • Phần tử g không có trong tập hợp A, do đó: g ∉ A.
  • Phần tử a có trong tập hợp A, do đó: a ∈ A.
  • Phần tử f có trong tập hợp A, do đó: f ∈ A.

Bài 1.2 (Trang 7 SGK Toán 6 Tập 1)

Đề bài: Cho tập hợp B = {x ∈ ℕ | x là số lẻ, x < 10}.

a) Viết tập hợp B bằng cách liệt kê các phần tử.

b) Điền kí hiệu thích hợp (∈ hoặc ∉) vào ô trống:

1 … B ;      4 … B ;      9 … B

Lời giải chi tiết:

a) Các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 là: 1; 3; 5; 7; 9.

Vậy biểu diễn tập hợp B bằng cách liệt kê các phần tử là: B = {1; 3; 5; 7; 9}.

b) Dựa vào tập hợp B vừa viết ở câu a, ta điền ký hiệu như sau:

  • Số 1 có trong tập B, nên: 1 ∈ B.
  • Số 4 không có trong tập B, nên: 4 ∉ B.
  • Số 9 có trong tập B, nên: 9 ∈ B.

Bài 1.3 (Trang 7 SGK Toán 6 Tập 1)

Đề bài: Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6}. Viết tập hợp B gồm các phần tử thuộc A và lớn hơn 3.

Lời giải chi tiết:

Các phần tử thuộc tập hợp A là các số: 1, 2, 3, 4, 5, 6.

Trong các số trên, các số thỏa mãn điều kiện lớn hơn 3 là: 4, 5, 6.

Vậy tập hợp B được viết là: B = {4; 5; 6}.

VPBank - Vay Tín chấp

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên VPBank - Vay Tín chấp. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Bài 1.4 (Trang 8 SGK Toán 6 Tập 1)

Đề bài: Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết các tập hợp sau:

a) Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 6;

b) Tập hợp B các tháng (dương lịch) có 30 ngày;

c) Tập hợp M các chữ cái tiếng Việt có trong từ “NHA TRANG”.

Lời giải chi tiết:

a) Các số tự nhiên nhỏ hơn 6 bao gồm các số: 0; 1; 2; 3; 4; 5.

Do đó: A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.

b) Các tháng dương lịch có 30 ngày trong một năm bao gồm: Tháng 4, Tháng 6, Tháng 9, Tháng 11.

Do đó: B = {Tháng 4; Tháng 6; Tháng 9; Tháng 11}.

c) Từ “NHA TRANG” gồm các chữ cái: N, H, A, T, R, A, N, G. Khi viết tập hợp, mỗi chữ cái xuất hiện nhiều lần (chữ N và chữ A) ta chỉ viết 1 lần.

Do đó: M = {N; H; A; T; R; G}.

Bài 1.5 (Trang 8 SGK Toán 6 Tập 1)

Đề bài: Cho tập hợp A = {x ∈ ℕ | 12 < x < 16}.

a) Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử.

b) Điền kí hiệu thích hợp (∈ hoặc ∉) vào chỗ chấm:

12 … A ;      13 … A ;      16 … A

Lời giải chi tiết:

a) Các số tự nhiên lớn hơn 12 và nhỏ hơn 16 là các số: 13, 14, 15.

Vậy biểu diễn tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử là: A = {13; 14; 15}.

b) Dựa vào tập hợp A vừa liệt kê ở câu a:

  • Số 12 không thuộc tập A (vì x phải lớn hơn 12), nên: 12 ∉ A.
  • Số 13 thuộc tập A, nên: 13 ∈ A.
  • Số 16 không thuộc tập A (vì x phải nhỏ hơn 16), nên: 16 ∉ A.

Chúc các em luôn học tốt và tiếp thu thật nhanh các bài học môn Toán lớp 6!