Bài Hướng Dẫn Giải Bài Tập SGK Địa Lý 8: Đặc Điểm Địa Hình Việt Nam
Chào các em học sinh Lớp 8 thân mến! Thầy/Cô rất vui được hướng dẫn các em học tập bộ môn Địa lý. Bài học “Đặc điểm địa hình Việt Nam” là một trong những bài nền tảng vô cùng quan trọng trong chương trình Địa lý tự nhiên Việt Nam. Để giúp các em nắm vững kiến thức, tự tin soạn bài và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, Thầy/Cô đã biên soạn bản hướng dẫn giải chi tiết từng bước (Step-by-step) vô cùng dễ hiểu dưới đây.
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
Để trả lời tốt các câu hỏi bài tập, trước hết các em cần ghi nhớ 3 đặc điểm chính của địa hình nước ta:
- Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích đất liền, đồng bằng chỉ chiếm 1/4. Tuy nhiên, đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85%, núi cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1%.
- Địa hình được Tân kiến tạo nâng lên và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Địa hình bị cào bằng trong giai đoạn Cổ kiến tạo, sau đó được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt: núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng, thềm lục địa. Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng Tây Bắc – Đông Nam.
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ của con người: Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều làm đất đá bị phong hóa mạnh, xói mòn, sạt lở và tạo nên địa hình Karst độc đáo. Đồng thời, các hoạt động của con người (đắp đê, làm hồ chứa nước, khai khoáng…) làm biến đổi bề mặt địa hình.
II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK CHI TIẾT (STEP-BY-STEP)
Câu 1: Hãy chứng minh rằng địa hình nước ta phần lớn là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
Phương pháp giải: Dựa vào số liệu thống kê về diện tích và độ cao địa hình trong sách giáo khoa để chứng minh hai ý chính: “Phần lớn là đồi núi” và “Chủ yếu là đồi núi thấp”.
Lời giải chi tiết:
- Ý 1: Chứng minh đồi núi chiếm phần lớn diện tích:
- Trên lãnh thổ đất liền Việt Nam, địa hình đồi núi chiếm tới 3/4 (75%) diện tích.
- Đồi núi trải dài từ Bắc vào Nam, tạo thành khung xương của địa hình nước ta. Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 (25%) diện tích.
- Ý 2: Chứng minh chủ yếu là đồi núi thấp:
- Địa hình đồi núi thấp (độ cao dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích toàn bộ vùng đồi núi.
- Địa hình núi trung bình (độ cao từ 1000m đến 2000m) chiếm khoảng 14%.
- Địa hình núi cao đồ sộ (độ cao trên 2000m) chỉ chiếm vỏn vẹn 1% (tiêu biểu như dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng).
- Kết luận: Qua các số liệu trên, ta khẳng định địa hình Việt Nam mang tính chất đồi núi ưu thế, nhưng đa số là đồi núi thấp.
Câu 2: Hãy nêu các hướng chính của địa hình nước ta và ví dụ chứng minh.
Phương pháp giải: Quan sát bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, xác định hướng kéo dài của các dãy núi lớn và hệ thống sông chính.
Lời giải chi tiết:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên VIET CREDIT. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →Địa hình nước ta có 2 hướng chính nổi bật:
- Hướng Tây Bắc – Đông Nam:
- Đặc điểm: Địa hình thể hiện rõ sự nghiêng từ tây bắc xuống đông nam.
- Dẫn chứng: Các dãy núi lớn như dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Mã Mãnh Tào, dãy Cả, dãy Trường Sơn Bắc; các dòng sông lớn như sông Hồng, sông Đà, sông Mã.
- Hướng vòng cung:
- Đặc điểm: Địa hình uốn cong thành các cánh cung mở rộng về phía bắc và đông.
- Dẫn chứng: Vùng núi Đông Bắc với 4 cánh cung lớn gồm cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều; vùng núi Trường Sơn Nam cũng uốn cong quay lưng ra biển.
Câu 3: Phân tích ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm đến địa hình nước ta.
Phương pháp giải: Tách ảnh hưởng thành 2 quá trình cơ bản: Quá trình phong hóa – xói mòn ở vùng núi và Quá trình bồi tụ ở vùng đồng bằng.
Lời giải chi tiết:
- Quá trình xâm thực, xói mòn mạnh ở vùng đồi núi: Nắng nóng, mưa nhiều khiến quá trình phong hóa hóa học xảy ra mạnh mẽ. Mưa lớn tập trung theo mùa làm xói mòn, rửa trôi đất đá, gây sạt lở núi. Nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên địa hình Karst với các hang động độc đáo (như động Phong Nha, hang Sơn Đoòng).
- Quá trình bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng: Vật liệu đất đá bị xâm thực từ vùng núi theo dòng nước sông chảy xuống, bồi tụ nên các đồng bằng châu thổ rộng lớn (như Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long). Hằng năm, các đồng bằng này vẫn tiếp tục lấn ra biển.
Câu 4: Nêu các ví dụ về tác động của con người làm biến đổi địa hình nước ta.
Phương pháp giải: Phân loại tác động của con người theo hai hướng tích cực (tạo ra dạng địa hình mới) và tiêu cực (làm sạt lở, biến dạng địa hình tự nhiên).
Lời giải chi tiết:
- Tác động tích cực / Dạng địa hình nhân tạo:
- Xây dựng hệ thống đê sông, đê biển dài hàng ngàn kilomet để ngăn lũ và ngăn mặn (tiêu biểu là đê sông Hồng).
- Đắp đập tạo nên các hồ chứa nước nhân tạo khổng lồ như hồ Hòa Bình, hồ Thác Bà, hồ Trị An.
- Xây dựng ruộng bậc thang trên các sườn đồi núi (vùng Tây Bắc) giúp giữ đất, giữ nước và canh tác nông nghiệp.
- Đào kênh rạch ở Đồng bằng sông Cửu Long, xẻ núi làm đường giao thông (như hầm đường bộ Hải Vân, Đèo Cả).
- Tác động tiêu cực:
- Chặt phá rừng đầu nguồn làm gia tăng hiện tượng xói mòn, sạt lở đất đá.
- Khai thác khoáng sản bừa bãi (khai thác đá vôi, quặng) làm biến dạng các ngọn núi và cảnh quan tự nhiên.
III. BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC (CÓ ĐÁP ÁN)
Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm giúp các em tự kiểm tra nhanh kiến thức trước kì thi:
- Đồng bằng chiếm khoảng bao nhiêu phần diện tích lãnh thổ đất liền nước ta?
A. 1/2
B. 1/3
C. 1/4
D. 3/4
-> Đáp án đúng: C. 1/4 - Địa hình đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong diện tích đồi núi nước ta?
A. 85%
B. 14%
C. 1%
D. 75%
-> Đáp án đúng: A. 85% - Dạng địa hình hang động nổi tiếng ở Quảng Bình thuộc loại địa hình nào?
A. Địa hình đồng bằng
B. Địa hình Karst đá vôi
C. Địa hình đầm lầy
D. Địa hình bờ biển bãi cát
-> Đáp án đúng: B. Địa hình Karst đá vôi
IV. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH ĐỂ HỌC TỐT ĐỊA LÝ 8
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ: Hãy luôn mở Atlas Địa lý Việt Nam hoặc bản đồ SGK khi học bài. Việc nhìn vào hình ảnh trực quan sẽ giúp các em nhớ vị trí các dãy núi, dòng sông lâu hơn rất nhiều so với học thuộc lòng.
- Ghi nhớ các con số từ khóa: Các con số như 3/4 (đồi núi), 1/4 (đồng bằng), 85% (núi thấp) là chìa khóa vàng để làm tốt bài thi tự luận lẫn trắc nghiệm.
- Trình bày bài làm khoa học: Khi trả lời câu hỏi tự luận, các em nên tách thành các gạch đầu dòng, viết câu ngắn gọn, rõ ràng đúng theo từng bước như thầy/cô đã hướng dẫn ở trên.
Chúc các em luôn học tập tốt và đạt kết quả thật cao trong môn Địa lý 8!