🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – BÀI 9: TỐC ĐỘ

(Chương trình Sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”)

Chào các em học sinh! Hôm nay thầy/cô sẽ hướng dẫn các em hệ thống lại kiến thức cốt lõi và giải chi tiết từng bước các bài tập trong Bài 9: Tốc độ. Mời các em tham khảo để hoàn thiện vở ghi và nắm chắc kiến thức nhé.

I. KẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NẮM VỮNG

Để làm tốt bài tập, các em cần ghi nhớ các công thức và định lý sau:

  • 1. Khái niệm tốc độ: Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. Trong một khoảng thời gian, vật nào đi được quãng đường dài hơn thì chuyển động nhanh hơn.
  • 2. Công thức tính tốc độ:

    v = s / t

    In đó:

    • v: Tốc độ của vật.
    • s: Quãng đường vật đi được.
    • t: Thời gian vật đi hết quãng đường đó.
  • 3. Các công thức suy ra:
    • Tính quãng đường: s = v . t
    • Tính thời gian: t = s / v
  • 4. Đơn vị đo tốc độ:
    • Đơn vị hợp pháp: m/s (mét trên giây) và km/h (kilômét trên giờ).
    • Cách đổi đơn vị:

      1 m/s = 3,6 km/h

      1 km/h = (1 / 3,6) m/s ≈ 0,28 m/s

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA (SGK)

Bài 1 (Trang 50 SGK KNTT): Đổi đơn vị tốc độ

Đề bài: Hãy thực hiện đổi các đơn vị tốc độ sau đây:

a) 15 m/s = … km/h

b) 72 km/h = … m/s

Lời giải chi tiết từng bước:

Phương pháp: Sử dụng quy tắc đổi: Muốn đổi từ m/s sang km/h ta nhân với 3,6. Muốn đổi từ km/h sang m/s ta chia cho 3,6.

a) Ta có: 15 m/s = 15 . 3,6 = 54 km/h.

b) Ta có: 72 km/h = 72 / 3,6 = 20 m/s.

Bài 2 (Trang 51 SGK KNTT): Tính tốc độ chuyển động

Đề bài: Bạn A đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 1,5 km hết thời gian 25 phút. Tính tốc độ chuyển động của bạn A ra đơn vị m/s và km/h.

Lời giải chi tiết từng bước:

Bước 1: Tóm tắt đề bài

Quãng đường: s = 1,5 km = 1500 m

Thời gian: t = 25 phút = 25 . 60 = 1500 giây = 25 / 60 giờ = 5/12 giờ

Tính: v = ? (m/s) và v = ? (km/h)

Bước 2: Bài giải

Tốc độ chuyển động của bạn A theo đơn vị m/s là:

v = s / t = 1500 / 1500 = 1 (m/s)

Tốc độ chuyển động của bạn A theo đơn vị km/h là:

v = 1 . 3,6 = 3,6 (km/h)

(Hoặc áp dụng công thức: v = s / t = 1,5 / (5/12) = 3,6 km/h)

Đáp số: 1 m/s; 3,6 km/h.

Bài 3 (Trang 52 SGK KNTT): Bài toán tìm thời gian chuyển động

Đề bài: Một con báo chita có thể đạt tốc độ tối đa khoảng 30 m/s. Với tốc độ này, con báo cần bao nhiêu thời gian để đuổi kịp con mồi cách nó 150 m?

Lời giải chi tiết từng bước:

Bước 1: Tóm tắt đề bài

Tốc độ: v = 30 m/s

Quãng đường: s = 150 m

Tính: t = ? (giây)

Bước 2: Bài giải

Thời gian để con báo chita chạy hết quãng đường 150 m là:

Áp dụng công thức: t = s / v

Thay số: t = 150 / 30 = 5 (giây)

Đáp số: 5 giây.

Bài 4 (Trang 52 SGK KNTT): So sánh độ nhanh chậm của chuyển động

Đề bài: Hai ô tô cùng xuất phát từ A đến B. Ô tô thứ nhất đi quãng đường 120 km hết 2 giờ. Ô tô thứ hai đi quãng đường 90 km hết 1,2 giờ. Hỏi xe nào chạy nhanh hơn?

Lời giải chi tiết từng bước:

Bước 1: Tóm tắt đề bài

Xe 1: s1 = 120 km; t1 = 2 h

Xe 2: s2 = 90 km; t2 = 1,2 h

So sánh v1 và v2.

Bước 2: Bài giải

Tốc độ của ô tô thứ nhất là:

v1 = s1 / t1 = 120 / 2 = 60 (km/h)

Tốc độ của ô tô thứ hai là:

v2 = s2 / t2 = 90 / 1,2 = 75 (km/h)

Vì v2 > v1 (75 km/h > 60 km/h) nên ô tô thứ hai chạy nhanh hơn ô tô thứ nhất.

III. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO HỌC SINH

  1. Luôn đổi thời gian về cùng hệ đơn vị tương ứng trước khi áp dụng công thức (Ví dụ: nếu quãng đường là mètres thì thời gian phải là giây; nếu quãng đường là kilômét thì thời gian phải là giờ).
  2. Ghi rõ đơn vị trong từng bước tính toán để tránh bị trừ điểm trình bày.
  3. Nhớ kiểm tra lại tính hợp lý của kết quả (Ví dụ: Tốc độ người đi bộ thường khoảng 3 – 5 km/h, xe đạp khoảng 12 – 15 km/h, xe máy khoảng 30 – 40 km/h).