BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2 TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS – CÓ ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Chào các em học sinh Lớp 8 thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong quá trình ôn thi Học kì 2 môn Tiếng Anh bộ sách Global Success. Đề thi này bao gồm đầy đủ các kỹ năng: Nghe, Ngữ pháp, Đọc hiểu và Viết. Cô đã soạn sẵn phần Kịch bản file nghe (Audio Script) cùng lời giải chi tiết từng bước (Step-by-step) để các em dễ dàng tự học, tra cứu và đạt điểm cao nhất trong kỳ thi sắp tới.
PHẦN 1: ĐỀ THI THỬ HỌC KÌ 2
I. LISTENING (Kỹ năng Nghe)
Kịch bản nghe (Audio Script):
“Yesterday, a heavy storm hit the central coast of Vietnam. It started at 8 p.m. with strong winds and heavy rain. Many trees fell down, and electricity was cut off for hours. Local people had prepared carefully before the storm arrived, so no one was injured. Emergency services worked all night to clear the roads.”
Task: Decide whether the statements are True (T) or False (F):
- The storm hit the central coast in the evening.
- The storm started at 8 a.m.
- Electricity was cut off during the storm.
- Some local people were injured in the storm.
II. LANGUAGE FOCUS (Ngữ pháp & Từ vựng)
Choose the best answer A, B, C, or D:
- If we __________ public transport, we will reduce air pollution.
- A. use
- B. used
- C. will use
- D. are using
- While Mai __________ her homework, the light suddenly went out.
- A. is doing
- B. was doing
- C. did
- D. does
- Minh said: “I am playing video games now.” -> Minh said that he __________ video games then.
- A. is playing
- B. played
- C. was playing
- D. had played
III. READING (Kỹ năng Đọc)
Read the text and choose the correct answer:
In the future, technology will change the way we communicate. Instead of using smartphones, people might use video calls with 3D holograms. Scientists are also working on telepathy, which allows people to send thoughts directly to each other without speaking.
- What is the main idea of the text?
- A. The history of smartphones.
- B. Future technology in communication.
- C. How to use 3D holograms.
- Telepathy allows people to send __________ directly to each other.
- A. emails
- B. messages
- C. thoughts
IV. WRITING (Kỹ năng Viết)
Rewrite the following sentences:
- Scientists will find new energy sources in the future.
-> New energy sources ________________________________________. - “We are cleaning the school yard,” the students said.
-> The students said that ________________________________________.
PHẦN 2: ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG BƯỚC
I. Hướng dẫn giải phần Listening
Câu 1: True (Đúng)
Hướng dẫn: Trong đoạn nghe có câu: “It started at 8 p.m.” (Mưa bão bắt đầu lúc 8 giờ tối). 8 p.m. chính là “evening” (buổi tối). Vì vậy mệnh đề này là Đúng.
Câu 2: False (Sai)
Hướng dẫn: Đề bài ghi “8 a.m.” (8 giờ sáng), nhưng file nghe phát ra là “8 p.m.” (8 giờ tối). Do đó thông tin này Sai.
Câu 3: True (Đúng)
Hướng dẫn: Trong file nghe đề cập: “…and electricity was cut off for hours” (và điện bị mất trong nhiều giờ). Vì vậy mệnh đề này là Đúng.
Câu 4: False (Sai)
Hướng dẫn: File nghe ghi rõ: “…so no one was injured” (nên không ai bị thương). Mệnh đề đề bài ghi “Some local people were injured” (Một số người bị thương) là Sai.
II. Hướng dẫn giải phần Language Focus
Câu 1: Đáp án A (use)
Bước 1: Xác định đây là Câu điều kiện loại 1 (Conditional Type 1) vế chỉ điều kiện (vế IF) dựa vào vế chính “will reduce”.
Bước 2: Cấu trúc vế IF trong câu điều kiện loại 1 sử dụng thì Hiện tại đơn: If + S + V(s/es).
Bước 3: Chủ ngữ là “we” (số nhiều), nên động từ giữ nguyên thể là “use”.
Câu 2: Đáp án B (was doing)
Bước 1: Nhận diện cấu trúc sự kết hợp thì giữa Quá khứ tiếp diễn và Quá khứ đơn với liên từ “While”: Một hành động đang xảy ra thì một hành động khác chen vào.
Bước 2: Hành động đang diễn ra dùng Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing. Hành động chen vào dùng Quá khứ đơn (“went out”).
Bước 3: Chủ ngữ “Mai” là ngôi thứ 3 số ít, chọn “was doing”.
Câu 3: Đáp án C (was playing)
Bước 1: Xác định đây là dạng bài Câu tường thuật (Reported Speech) từ câu trực tiếp ở thì Hiện tại tiếp diễn (“am playing”).
Bước 2: Áp dụng quy tắc lùi thì: Hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing) -> Quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing).
Bước 3: Chủ ngữ mới là “he”, đi với động từ tobe quá khứ “was”. Do đó chọn “was playing”. Trạng từ “now” cũng đã đổi thành “then”.
III. Hướng dẫn giải phần Reading
Câu 1: Đáp án B (Future technology in communication)
Hướng dẫn: Đoạn văn ngắn đề cập đến “In the future, technology will change the way we communicate” (Trong tương lai, công nghệ sẽ thay đổi cách chúng ta giao tiếp) và đưa ra các ví dụ về 3D holograms, telepathy. Nội dung chính là công nghệ giao tiếp trong tương lai.
Câu 2: Đáp án C (thoughts)
Hướng dẫn: Dựa vào câu cuối cùng của đoạn văn: “…allows people to send thoughts directly to each other…” (cho phép con người gửi suy nghĩ trực tiếp cho nhau). Từ cần điền là “thoughts”.
IV. Hướng dẫn giải phần Writing
Câu 1: New energy sources will be found in the future by scientists.
Bước 1: Xác định đây là bài tập chuyển từ câu Chủ động sang Câu bị động (Passive Voice) ở thì Tương lai đơn (Future Simple).
Bước 2: Cấu trúc bị động Tương lai đơn: S + will be + V3/ed + (by O).
Bước 3: Tân ngữ “New energy sources” làm Chủ ngữ mới -> thêm “will be” -> Động từ “find” chuyển thành V3 là “found” -> thêm “(by scientists)”.
Câu 2: The students said that they were cleaning the school yard.
Bước 1: Đây là chuyển từ câu Trực tiếp sang Câu tường thuật (Reported Speech).
Bước 2: Đổi đại từ nhân xưng: “We” (chúng tôi) -> “they” (họ).
Bước 3: Lùi thì động từ: Thì Hiện tại tiếp diễn “are cleaning” lùi về Quá khứ tiếp diễn “were cleaning” (vì chủ ngữ là “they”). Giữ nguyên phần còn lại.
Cô hy vọng bài hướng dẫn giải chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức ngữ pháp và làm bài thi đạt kết quả xuất sắc nhất. Chúc các em ôn tập tốt!