🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ GIẢI ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 1

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Chào quý phụ huynh và các em học sinh thân yêu! Tôi là giáo viên tiểu học. Trong bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, chương trình Toán lớp 1 Học kì 2 tập trung vào các kiến thức cốt lõi: Đọc, viết, so sánh các số đến 100; Phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100; Đo độ dài (cm); Xem giờ đúng trên đồng hồ; Nhận biết các hình khối đơn giản và Giải bài toán có lời văn.

Dưới đây là cấu trúc đề thi minh họa học kì 2 kèm hướng dẫn chi tiết từng bước (step-by-step) để phụ huynh dễ dàng đồng hành và dạy con tại nhà đạt kết quả cao nhất.


PHẦN 1: ĐỀ THI MINH HỌA HỌC KÌ 2 (THỜI GIAN: 40 PHÚT)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Số “Tám mươi lăm” được viết là:

  • A. 805
  • B. 58
  • C. 85

Câu 2: Số liền sau của số 69 là:

  • A. 68
  • B. 70
  • C. 80

Câu 3: Kết quả của phép tính 45 cm + 12 cm là:

  • A. 57
  • B. 57 cm
  • C. 67 cm

Câu 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

(Kim ngắn chỉ số 8, kim dài chỉ số 12)

  • A. 8 giờ
  • B. 12 giờ
  • C. 8 giờ 12 phút

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Đặt tính rồi tính:

  • a) 32 + 45
  • b) 87 – 24
  • c) 50 + 38
  • d) 99 – 9

Bài 2 (1,5 điểm): Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

  • a) 43 + 12 ….. 50
  • b) 88 – 5 ….. 80 + 3
  • c) 65 – 15 ….. 20 + 30

Bài 3 (1,5 điểm): Nam có 35 quyển vở. Mẹ mua thêm cho Nam 14 quyển vở nữa. Hỏi Nam có tất cả bao nhiêu quyển vở?

Bài 4 (1,0 điểm): Quan sát hình vẽ và cho biết có bao nhiêu hình tam giác?

Bài 5 (1,0 điểm): Tìm số lớn nhất có hai chữ số mà tổng hai chữ số của nó bằng 9.


PHẦN 2: HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY TRẺ

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Đáp án C (85)

  • Hướng dẫn học sinh: Phụ huynh nhắc con đọc kỹ chữ “Tám mươi” ứng với hàng chục là 8, “lăm” ứng với hàng đơn vị là 5. Ghép lại ta được số 85. Tránh nhầm lẫn viết thành 805.

Câu 2: Đáp án B (70)

  • Hướng dẫn học sinh: Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị (69 + 1 = 70). Ngược lại, số liền trước thì bớt đi 1 đơn vị.

Câu 3: Đáp án B (57 cm)

Ô gấp gọn che nắng che mưa ô dù có lớp chống tia UV bảo vệ da LIFE+ [TẶNG KÈM túi bọc]

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Ô gấp gọn che nắng che mưa ô dù có lớp chống tia UV bảo vệ da LIFE+ [TẶNG KÈM túi bọc]. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

  • Hướng dẫn học sinh: Đây là dạng toán đo độ dài có đơn vị kèm theo. Phụ huynh lưu ý con thực hiện phép tính 45 + 12 = 57, sau đó bắt buộc phải ghi thêm đơn vị cm ở phía sau. Đáp án A thiếu đơn vị là chưa chính xác.

Câu 4: Đáp án A (8 giờ)

  • Hướng dẫn học sinh: Trong chương trình Toán 1 sách Kết nối tri thức, học sinh chỉ học “giờ đúng”. Kim dài chỉ vào đúng số 12, kim ngắn chỉ vào số nào thì đó là bấy nhiêu giờ. Kim ngắn chỉ số 8 nên là 8 giờ.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1: Đặt tính rồi tính (2,0 điểm)

Quy tắc vàng khi dạy trẻ: Viết thẳng cột (chục theo chục, đơn vị theo đơn vị), tính từ phải sang trái (hàng đơn vị trước, hàng chục sau).

  1. 32 + 45 = 77
    – Viết 32 ở dòng trên, 45 ở dòng dưới sao cho 2 và 5 thẳng cột, 3 và 4 thẳng cột.
    – 2 cộng 5 bằng 7, viết 7.
    – 3 cộng 4 bằng 7, viết 7.
  2. 87 – 24 = 63
    – 7 trừ 4 bằng 3, viết 3.
    – 8 trừ 2 bằng 6, viết 6.
  3. 50 + 38 = 88
    – 0 cộng 8 bằng 8, viết 8.
    – 5 cộng 3 bằng 8, viết 8.
  4. 99 – 9 = 90
    – Lưu ý: Chữ số 9 ở hàng đơn vị phải viết thẳng cột với số 9 phía trên.
    – 9 trừ 9 bằng 0, viết 0.
    – Hạ 9, viết 9.

Bài 2: Điền dấu (>, <, =) (1,5 điểm)

Phương pháp 2 bước: Bước 1 – Tính kết quả hai bên; Bước 2 – So sánh hai kết quả.

  • a) 43 + 12 ….. 50
    – Vế trái: 43 + 12 = 55.
    – So sánh 55 và 50: 55 > 50.
    – Điền dấu: >
  • b) 88 – 5 ….. 80 + 3
    – Vế trái: 88 – 5 = 83.
    – Vế phải: 80 + 3 = 83.
    – So sánh: 83 = 83.
    – Điền dấu: =
  • c) 65 – 15 ….. 20 + 30
    – Vế trái: 65 – 15 = 50.
    – Vế phải: 20 + 30 = 50.
    – So sánh: 50 = 50.
    – Điền dấu: =

Bài 3: Giải bài toán có lời văn (1,5 điểm)

Các bước trình bày chuẩn sách Kết nối tri thức:

1. Phân tích đề: Đề bài cho biết gì? (Có 35 quyển, thêm 14 quyển). Đề bài hỏi gì? (Hỏi có “tất cả” bao nhiêu quyển). Từ khóa “thêm”, “tất cả” -> Thực hiện phép tính CỘNG.

2. Bài giải chuẩn:

Bài giải

Nam có tất cả số quyển vở là:

35 + 14 = 49 (quyển vở)

Đáp số: 49 quyển vở.

(Lưu ý: Học sinh có thể viết câu lời giải khác như “Số quyển vở Nam có tất cả là:” đều được tính điểm tối đa).

Bài 4: Đếm hình (1,0 điểm)

  • Mẹo dạy trẻ: Dùng bút chì đánh số vào từng hình đơn (1, 2…). Sau đó đếm hình đơn và ghép các hình đơn lại để tìm hình phức.
  • Ví dụ với bài toán đếm hình tam giác: Đếm các hình tam giác nhỏ, sau đó ghép 2 hình nhỏ thành 1 hình lớn hơn. Tránh bỏ sót hình.

Bài 5: Bài tập nâng cao tư duy (1,0 điểm)

  • Phân tích: Số cần tìm là số có hai chữ số (gồm hàng chục và hàng đơn vị).
  • Để số đó là lớn nhất thì chữ số hàng chục phải là chữ số lớn nhất có thể.
  • Vì tổng hai chữ số bằng 9, nên chữ số hàng chục lớn nhất có thể chọn là 9.
  • Khi chữ số hàng chục là 9 thì chữ số hàng đơn vị sẽ là: 9 – 9 = 0.
  • Vậy số cần tìm là: 90.

LỜI KHUYÊN DÀNH CHO PHỤ HUYNH KHI DẠY CON ÔN THI

  • Rèn kỹ năng đọc đề: Trẻ lớp 1 thường đọc chưa thạo hoặc đọc lướt. Phụ huynh hãy nhắc con dùng ngón tay chỉ từng chữ và đọc thành tiếng đề bài.
  • Giữ vở sạch, viết chữ số rõ ràng: Nhắc con viết các chữ số cẩn thận, đặc biệt là số 0, số 6, số 9 để tránh nhầm lẫn khi chấm bài.
  • Tạo tâm lý thoải mái: Học kì 2 lớp 1 là bước đệm quan trọng. Hãy khen ngợi sự cố gắng của con thay vì chỉ áp lực về điểm số!

Chúc các em học sinh làm bài thi học kì 2 đạt kết quả thật cao!