🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ GIẢI ĐỀ THI HỌC KỲ 2 MÔN TIẾNG ANH LỚP 6

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (GLOBAL SUCCESS)

Chào các em học sinh lớp 6! Thầy/Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong chiến dịch ôn thi Học kỳ 2 môn Tiếng Anh. Toàn bộ nội dung đề thi minh họa và lời giải chi tiết dưới đây được thiết kế chuẩn xác theo định hướng cấu trúc bài tập của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” (Tập 2, từ Unit 7 đến Unit 12).

Các em hãy đọc kỹ phần lý thuyết trọng tâm, tự làm đề thi và tra cứu đáp án giải thích từng bước để đạt điểm cao nhất nhé!


PHẦN I: LÝ THUYẾT VÀ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM HỌC KỲ 2

  • Unit 7: Television – Âm /θ/ và /ð/; Từ nối (and, but, so, because, although); Câu hỏi có từ hỏi (Wh-questions).
  • Unit 8: Sports and Games – Âm /e/ và /æ/; Thì Quá khứ đơn (Past Simple); Câu mệnh lệnh (Imperatives).
  • Unit 9: Cities of the World – Âm /ə/ và /ɜː/; Đại từ sở hữu (Possessive pronouns); So sánh nhất (Superlatives).
  • Unit 10: Our Houses in the Future – Âm /dr/ và /tr/; Thì Tương lai đơn (Future Simple: will / won’t); Động từ khuyết thiếu might chỉ khả năng.
  • Unit 11: Our Greener World – Âm /ɑː/ và /æ/; Câu điều kiện loại 1 (First Conditional: If + S + V(s/es), S + will + V-bare); Quy tắc 3Rs (Reduce, Reuse, Recycle).
  • Unit 12: Robots – Âm /ɔɪ/ và /aʊ/; Sử dụng could (quá khứ) và will be able to (tương lai) để nói về khả năng.

PHẦN II: ĐỀ THI MINH HỌA HỌC KỲ 2 (MÔN TIẾNG ANH 6)

A. PHONETICS (1.0 point)

I. Find the word which has a different sound in the underlined part.

  1. A. think          B. them          C. theatre          D. thirty
  2. A. recycle      B. environment      C. predict      D. present

II. Choose the word that has a different stress pattern from the others.

  1. A. robot          B. Channel          C. pollute          D. palace
  2. A. polluted      B. dangerous      C. historic      D. expensive

B. VOCABULARY AND GRAMMAR (3.0 points)

Choose the best answer A, B, C or D to complete each sentence.

  1. VTV1 is a national television ________ in Viet Nam.

    A. news      B. channel      C. programme      D. schedule
  2. Last weekend, my family ________ football in the park.

    A. play      B. played      C. plays      D. will play
  3. If we ________ paper, we will save many trees.

    A. recycle      B. recycled      C. will recycle      D. recycling
  4. This book is mine, but that pen on the table is ________.

    A. your      B. yours      C. you      D. yourself
  5. Tokyo is the ________ city in Japan.

    A. big      B. bigger      C. biggest      D. most big
  6. In the future, home robots ________ do all our housework.

    A. will      B. could      C. was able to      D. might to
  7. ________ do you go to the gym? – Twice a week.

    A. How long      B. How often      C. How many      D. How much
  8. ________ turn off the lights before leaving the room!

    A. Please      B. Don’t      C. Do      D. Can

C. READING (3.0 points)

I. Read the passage and choose the correct word for each blank.

We are destroying our planet! Every day, humans throw away tons of rubbish. To protect the environment, we should follow the 3Rs rule: Reduce, Reuse, and Recycle. First, we should (13)________ the amount of plastic we use daily. Second, we can reuse old bottles and glass jars instead (14)________ throwing them away. Finally, we should sort our waste so factories can recycle paper, plastic, and metal. If everyone works together, our Earth will (15)________ a greener and cleaner place.

  1. A. increase      B. reduce      C. reuse      D. recycle
  2. A. of      B. on      C. for      D. in
  3. A. is      B. are      C. become      D. became

II. Read the passage and decide whether the sentences are True (T) or False (F).

In 2050, houses will be very different from those today. Many people will live in smart homes powered by solar energy. These houses will have modern appliances like automatic washing machines and smart fridges that can order food when it runs out. Robots will help us clean the floor, cook meals, and water the plants. Living in the future will be more comfortable and eco-friendly.

  1. Houses in 2050 will use solar energy. (____)
  2. Smart fridges will clean the floor when food runs out. (____)
  3. Future houses will be less comfortable than present houses. (____)

D. WRITING (3.0 points)

Rewrite the following sentences or reorder the words as directed.

  1. No city in Viet Nam is larger than Ho Chi Minh City.

    → Ho Chi Minh City is the ________________________________________.
  2. I study hard, so I want to pass the final exam. (Rewrite using BECAUSE)

    → I want to pass the final exam ________________________________________.
  3. This is my bicycle, not her bicycle. (Rewrite using a POSSESSIVE PRONOUN)

    → This bicycle is mine, ________________________________________.
  4. Reorder words: will / be able to / In the future, / speak / robots / many languages. /

    → ________________________________________________________.

PHẦN III: HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG BƯỚC (STEP-BY-STEP)

A. PHONETICS

Câu 1: Đáp án B

  • Giải thích:

    A. think được phát âm là âm vô thanh /θ/.

    B. them được phát âm là âm hữu thanh /ð/.

    C. theatre được phát âm là /θ/.

    D. thirty được phát âm là /θ/.

    ⇒ Đáp án B có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại (Bài học Unit 7 SGK Tiếng Anh 6 Global Success).

Câu 2: Đáp án D

  • Giải thích:

    A. recycle /riːˈsaɪkl/

    B. environment /ɪnˈvaɪrənmənt/

    C. predict /prɪˈdɪkt/

    D. present /ˈpreznt/ (Danh từ/Tính từ: âm /e/).

    ⇒ Đáp án D phát âm là /e/, các từ còn lại phát âm là /iː/ hoặc /ɪ/.

Câu 3: Đáp án C

  • Giải thích:

    A. ‘robot (Nhấn trọng âm 1)

    B. ‘channel (Nhấn trọng âm 1)

    C. pol’lute (Nhấn trọng âm 2)

    D. ‘palace (Nhấn trọng âm 1)

    ⇒ Đáp án C có trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại nhấn âm 1.

Câu 4: Đáp án B

  • Giải thích:

    A. pol’luted (Trọng âm 2)

    B. ‘dangerous (Trọng âm 1)

    C. his’toric (Trọng âm 2)

    D. ex’pensive (Trọng âm 2)

    ⇒ Đáp án B nhấn trọng âm 1, các từ còn lại nhấn trọng âm 2.

B. VOCABULARY AND GRAMMAR

Câu 5: Đáp án B

  • Giải thích: Dựa vào ngữ cảnh Unit 7 – Television: “television channel” nghĩa là “kênh truyền hình”. VTV1 là một kênh truyền hình quốc gia.

Câu 6: Đáp án B

[Không Ố Vàng] Ốp Lưng iPhone Trong Suốt TORRAS Bảo Hành Kèm Bảo Vệ Camera 17 Pro Max 15 16 14 13 12 11 Plus Air

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [Không Ố Vàng] Ốp Lưng iPhone Trong Suốt TORRAS Bảo Hành Kèm Bảo Vệ Camera 17 Pro Max 15 16 14 13 12 11 Plus Air. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

  • Giải thích: “Last weekend” (Cuối tuần trước) là dấu hiệu nhận biết của Thì Quá khứ đơn (Past Simple) – Kiến thức trọng tâm Unit 8. Động từ “play” đổi sang quá khứ quy tắc là “played”.

Câu 7: Đáp án A

  • Giải thích: Cấu trúc Câu điều kiện loại 1 (Unit 11 – Our Greener World):

    If + S + V (thì Hiện tại đơn), S + will + V (nguyên thể).

    Chủ ngữ “we” đi với động từ nguyên thể “recycle”.

Câu 8: Đáp án B

  • Giải thích: Cấu trúc Đại từ sở hữu (Unit 9 – Cities of the World):

    Phía sau không có danh từ “pen” đi kèm, ta phải dùng đại từ sở hữu yours (= your pen) để tránh lặp từ.

Câu 9: Đáp án C

  • Giải thích: Cấu trúc So sánh nhất đối với tính từ ngắn (Unit 9):

    The + adj-est. Tính từ “big” đổi thành “the biggest” (gấp đôi phụ âm ‘g’).

Câu 10: Đáp án A

  • Giải thích: Thì Tương lai đơn với will (Unit 10 – Our Houses in the Future) để dự đoán sự việc trong tương lai: “home robots will do all our housework” (robot gia đình sẽ làm toàn bộ việc nhà). Cấu trúc: will + V-bare.

Câu 11: Đáp án B

  • Giải thích: Câu trả lời “Twice a week” (2 lần một tuần) chỉ tần suất. Từ hỏi tần suất chuẩn xác theo Unit 8 là How often (Bao lâu một lần).

Câu 12: Đáp án A

  • Giải thích: Câu mệnh lệnh lịch sự (Unit 8 – Sports and Games): Thêm “Please” ở đầu câu để thể hiện sự lịch sự. “Please turn off…” (Xin vui lòng tắt đèn…).

C. READING

Câu 13: Đáp án B

  • Giải thích: Theo quy tắc 3Rs (Unit 11): Reduce (Gắt giảm), Reuse (Tái sử dụng), Recycle (Tái chế). Ngữ cảnh: “…reduce the amount of plastic…” (cắt giảm lượng nhựa).

Câu 14: Đáp án A

  • Giải thích: Cụm từ cố định: instead of + V-ing (thay vì làm gì đó).

Câu 15: Đáp án C

  • Giải thích: Sau động từ khuyết thiếu / trợ động từ “will”, ta dùng động từ nguyên thể không “to” ⇒ become.

Câu 16: Đáp án T (True)

  • Giải thích: Đoạn văn ghi rõ: “Many people will live in smart homes powered by solar energy.” (Nhiều người sẽ sống trong nhà thông minh chạy bằng năng lượng mặt trời).

Câu 17: Đáp án F (False)

  • Giải thích: Đoạn văn nói robot giúp lau nhà (“Robots will help us clean the floor”), còn tủ lạnh thông minh dùng để đặt thức ăn khi hết (“smart fridges that can order food”). Do đó thông tin câu 17 sai.

Câu 18: Đáp án F (False)

  • Giải thích: Câu cuối đoạn văn khẳng định: “Living in the future will be more comfortable…” (Sống trong tương lai sẽ thoải mái hơn), ngược lại với đề bài ghi “less comfortable”.

D. WRITING

Câu 19:

  • Đề bài: Không có thành phố nào ở Việt Nam lớn hơn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phân tích: Chuyển từ so sánh hơn sang so sánh nhất (Unit 9): “Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất ở Việt Nam”.
  • Đáp án chuẩn: Ho Chi Minh City is the largest city in Viet Nam.

Câu 20:

  • Đề bài: Tôi học tập chăm chỉ, vì vậy tôi muốn vượt qua kỳ thi cuối kỳ. (Dùng từ nối ‘so’)
  • Phân tích: Từ ‘because’ (bởi vì) chỉ nguyên nhân, đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân. (Unit 7 – Television).
  • Đáp án chuẩn: I want to pass the final exam because I study hard.

Câu 21:

  • Đề bài: Đây là xe đạp của tôi, không phải xe đạp của cô ấy.
  • Phân tích: Chuyển tính từ sở hữu + danh từ “her bicycle” thành đại từ sở hữu “hers” (Unit 9).
  • Đáp án chuẩn: This bicycle is mine, not hers.

Câu 22:

  • Đề bài: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh: will / be able to / In the future, / speak / robots / many languages. /
  • Phân tích: Cấu trúc chỉ khả năng trong tương lai (Unit 12 – Robots): S + will be able to + V-bare. Trạng ngữ “In the future” đứng đầu câu.
  • Đáp án chuẩn: In the future, robots will be able to speak many languages.

Lời khuyên từ giáo viên: Để làm tốt bài thi Học kỳ 2 môn Tiếng Anh lớp 6 sách Kết nối tri thức, các em hãy học thuộc từ vựng theo chủ đề từng Unit, nắm chắc công thức Thì Quá khứ đơn, Thì Tương lai đơn, Câu điều kiện loại 1 và phân biệt rõ Tính từ sở hữu với Đại từ sở hữu. Chúc các em ôn tập tốt và đạt điểm cao!