ĐỀ THI HỌC KỲ 2 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Chào các em học sinh lớp 7! Để giúp các em ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi học kỳ 2 môn Khoa học tự nhiên 7, Thầy/Cô đã biên soạn đề thi minh họa kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết bám sát chính xác chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống.
PHẦN I: ĐỀ THI HỌC KỲ 2 KHTN LỚP 7
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm – Chọn câu trả lời đúng nhất)
Câu 1: Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng phương trình tổng quát của quá trình quang hợp ở thực vật?
- A. Khí oxygen + Nước khoáng Glucose + Khí carbon dioxide.
- B. Khí carbon dioxide + Nước Glucose + Khí oxygen.
- C. Glucose + Khí oxygen Khí carbon dioxide + Nước.
- D. Khí carbon dioxide + Năng lượng Glucose + Khí oxygen + Nước.
Câu 2: Nguyên tố khoáng nào sau đây là thành phần cấu tạo nên diệp lục, trực tiếp tham gia vào quá trình quang hợp?
- A. Nitrogen (N).
- B. Phosphorus (P).
- C. Magnesium (Mg).
- D. Potassium (K).
Câu 3: Bộ phận nào của cây chịu trách nhiệm chính trong việc hút nước và muối khoáng từ đất?
- A. Mạch gỗ của thân cây.
- B. Tế bào lông hút ở rễ.
- C. Lỗ khí ở lá cây.
- D. Mạch rây ở vỏ thân.
Câu 4: Quá trình hô hấp tế bào xảy ra chủ yếu ở bào quan nào sau đây?
- A. Lục lạp.
- B. Ti thể.
- C. Nhân tế bào.
- D. Không bào.
Câu 5: Hiện tượng ngọn cây cong về phía có ánh sáng chiếu vào thuộc dạng cảm ứng nào ở thực vật?
- A. Hướng tiếp xúc.
- B. Hướng trọng lực.
- C. Hướng hóa.
- D. Hướng sáng.
Câu 6: Tập tính nào sau đây ở động vật là tập tính bẩm sinh?
- A. Bóp phanh xe khi gặp vật cản.
- B. Ve sầu cất tiếng hát vào mùa hè.
- C. Mèo biết bắt chuột sau khi quan sát mèo mẹ.
- D. Chó chạy ra mừng khi chủ đi làm về.
Câu 7: Quá trình biến thái hoàn toàn ở động vật khác biến thái không hoàn toàn ở điểm nào?
- A. Không trải qua giai đoạn ấu trùng.
- B. Ấu trùng có hình thái, cấu tạo rất khác với con trưởng thành.
- C. Ấu trùng có hình thái, cấu tạo gần giống con trưởng thành.
- D. Không cần giai đoạn lột xác.
Câu 8: Hình thức sinh sản vô tính nào xuất hiện ở động vật?
- A. Nảy chồi ở thủy tức.
- B. Chiết cành ở cây ăn quả.
- C. Giâm cành ở cây khoai mì.
- D. Nảy mầm từ củ ở khoai tây.
Câu 9: Trong hoa sinh sản hữu tính, bộ phận mang tế bào sinh dục nam (giao tử nam) là gì?
- A. Nhụy hoa.
- B. Nhị hoa.
- C. Cánh hoa.
- D. Đài hoa.
Câu 10: Yếu tố môi trường nào trực tiếp điều khiển sự biến thái và sinh trưởng ở động vật lưỡng cư như ếch?
- A. Ánh sáng mặt trời.
- B. Nhiệt độ và Hormone.
- C. Nồng độ Muối trong nước.
- D. Gió và Áp suất khí quyển.
Câu 11: Sự trao đổi khí O2 và CO2 giữa cơ thể động vật với môi trường ngoài qua bề mặt trao đổi khí được gọi là quá trình gì?
- A. Quang hợp.
- B. Hô hấp tế bào.
- C. Thông khí (Thông khí phổi/mang).
- D. Bài tiết.
Câu 12: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất vì lý do nào sau đây?
- A. Các cơ quan hoạt động độc lập không liên quan đến nhau.
- B. Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan, hệ cơ quan dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và nội tiết.
- C. Chỉ cần hệ tuần hoàn hoạt động là cơ thể tồn tại.
- D. Mọi tế bào đều có cấu tạo và chức năng hoàn toàn giống nhau.
B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm – Bài 23 & 26):
a) Viết phương trình tổng quát bằng chữ của quá trình Quang hợp và quá trình Hô hấp tế bào.
b) Phân tích mối quan hệ hai chiều giữa quá trình quang hợp và hô hấp tế bào ở thực vật.
Câu 2 (1,5 điểm – Bài 30):
Giải thích tại sao trong trồng trọt, người ta thường hay xới đất cho xốp và làm cỏ, sục bùn? Nêu tác dụng của việc làm này đối với sự hút nước và muối khoáng của cây.
Câu 3 (2,0 điểm – Bài 34 & 39):
a) Phân biệt sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Cho ví dụ minh họa cho từng quá trình trên cây đậu tương.
b) Nêu ưu điểm của hình thức sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính.
Câu 4 (1,5 điểm – Vận dụng thực tế Bài 28):
Một gia đình thu hoạch ngô (bắp) về nhưng chưa sử dụng ngay. Gia đình đó nên bảo quản ngô bằng phương pháp nào để giữ ngô được lâu mà không bị giảm chất lượng dinh dưỡng? Hãy giải thích cơ sở khoa học của phương pháp đó bám sát kiến thức hô hấp tế bào.
PHẦN II: HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP ÁN CHUẨN
A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
1. B | 2. C | 3. B | 4. B | 5. D | 6. B | 7. B | 8. A | 9. B | 10. B | 11. C | 12. B
B. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỰ LUẬN
Câu 1 (2,0 điểm):
a) Phương trình tổng quát bằng chữ:
– Quang hợp (xảy ra ở lục lạp khi có ánh sáng):
Khí carbon dioxide + Nước — (Ánh sáng, Diệp lục) —> Glucose + Khí oxygen
– Hô hấp tế bào (xảy ra ở ti thể):
Glucose + Khí oxygen — (Enzyme) —> Khí carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP + Nhiệt)
b) Mối quan hệ hai chiều:
– Quang hợp tạo ra chất hữu cơ (Glucose) và khí Oxygen. Đây chính là nguyên liệu đầu vào cung cấp cho quá trình hô hấp tế bào.
– Ngược lại, hô hấp tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng (ATP) cho cây hoạt động, đồng thời thải ra Khí carbon dioxide và Nước. Đây lại chính là nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
Câu 2 (1,5 điểm):
– Mục đích của việc xới đất xốp, sục bùn: Giúp không khí (chứa O2) dễ dàng xâm nhập vào trong đất, tạo sự thông thoáng cho bộ rễ.
– Cơ sở khoa học: Tế bào rễ cây cần khí O2 để thực hiện hô hấp tế bào, tạo ra năng lượng (ATP). Năng lượng này cung cấp cho hoạt động chủ động hút nước và các ion khoáng từ đất vào rễ.
– Nếu đất bị nén chặt hoặc ngập úng, rễ thiếu O2 sẽ bị suy yếu, rễ non bị chết, lông hút bị rụng, làm cây không hút được nước và muối khoáng, dẫn đến cây bị héo hoặc chết.
Câu 3 (2,0 điểm):
a) Phân biệt Sinh trưởng và Phát triển:
– Sinh trưởng: Là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước của tế bào. Ví dụ: Thân cây đậu tương dài ra, lá đậu tương to hơn.
– Phát triển: Là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan mới. Ví dụ: Hạt đậu tương nảy mầm, cây đậu tương ra hoa, kết quả.
b) Ưu điểm của sinh sản hữu tính:
– Tạo ra các cá thể mới có sự kết hợp đặc tính di truyền của cả bố và mẹ, làm tăng tính đa dạng di truyền ở thế hệ con.
– Giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với sự thay đổi của điều kiện môi trường sống, tạo nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
Câu 4 (1,5 điểm):
– Phương pháp bảo quản: Gia đình nên phơi khô hoặc sấy khô hạt ngô, sau đó bảo quản trong bao kín hoặc thùng kín đặt ở nơi khô ráo.
– Giải thích cơ sở khoa học:
+ Nước là môi trường và là nguyên liệu tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Khi phơi khô, hàm lượng nước trong hạt ngô giảm xuống mức tối đa (dưới 13%).
+ Hàm lượng nước thấp làm giảm thiểu tốc độ hô hấp tế bào của hạt ngô đến mức tối thiểu, ngăn hạt nảy mầm, hạn chế sự tiêu hao chất dinh dưỡng và tránh sự xâm nhập, phá hủy của nấm mốc, vi khuẩn.