ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ 6 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CỦA SỐNG
Chào các em học sinh Lớp 6! Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi Học kì 1 môn Lịch sử và Địa lý 6 theo chương trình sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”, dưới đây là đề thi mẫu chuẩn cấu trúc kèm bài hướng dẫn giải chi tiết từng bước. Các em hãy đọc kỹ, làm bài và đối chiếu đáp án để nắm vững kiến thức nhé!
PHẦN 1: ĐỀ THI HỌC KÌ 1 THAM KHẢO (THỜI GIAN: 60 PHÚT)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm – Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
- CÂU HỎI LỊCH SỬ:
- Câu 1 (Bài 1): Lịch sử là gì?
A. Những gì diễn ra trong quá khứ.
B. Những gì sẽ diễn ra trong tương lai.
C. Những hiện tượng tự nhiên xung quanh con người.
D. Những kịch bản do con người tưởng tượng ra. - Câu 2 (Bài 3): Quá trình chuyển biến từ Vượn người thành Người trên Trái Đất trải qua các dạng người theo thứ tự nào?
A. Vượn người → Người tinh khôn → Người tối cổ.
B. Vượn người → Người tối cổ → Người tinh khôn.
C. Người tối cổ → Vượn người → Người tinh khôn.
D. Người tinh khôn → Vượn người → Người tối cổ. - Câu 3 (Bài 5): Hai con sông có vai trò quan trọng nhất đối với sự hình thành văn minh Lưỡng Hà là:
A. Sông Ni-lơ và sông Hằng.
B. Sông Ti-grơ và sông Ơ-phơ-rát.
C. Sông Hoàng Hà và sông Trường Giang.
D. Sông Ấn và sông Hằng. - Câu 4 (Bài 8): Cơ quan có quyền lực cao nhất của thể chế dân chủ ở A-ten (Hy Lạp cổ đại) là:
A. Hội đồng 500 người.
B. Đại hội nhân dân.
C. Viện Nguyên lão.
D. Tòa án nhân dân.
- Câu 1 (Bài 1): Lịch sử là gì?
- CÂU HỎI ĐỊA LÝ:
- Câu 5 (Bài 1): Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uých (Anh) có số độ là:
A. 0°
B. 90°
C. 180°
D. 360° - Câu 6 (Bài 2): Tỉ lệ bản đồ 1 : 100 000 cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu cm ngoài thực địa?
A. 10 000 cm
B. 100 000 cm
C. 1 000 000 cm
D. 1 000 cm - Câu 7 (Bài 6): Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào?
A. Từ Đông sang Tây.
B. Từ Bắc xuống Nam.
C. Từ Tây sang Đông.
D. Từ Nam lên Bắc. - Câu 8 (Bài 9): Trái Đất được cấu tạo bởi mấy lớp chính từ ngoài vào trong?
A. 2 lớp.
B. 3 lớp.
C. 4 lớp.
D. 5 lớp.
- Câu 5 (Bài 1): Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uých (Anh) có số độ là:
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 – Lịch sử (3,0 điểm):
Em hãy nêu các thành tựu văn hóa tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại (Bài 5). Việc người Ai Cập phát minh ra chữ viết và Lịch pháp có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người?
Câu 2 – Địa lý (3,0 điểm):
a) (1,5 điểm) Trình bày khái niệm Nội lực và Ngoại lực (Bài 11).
b) (1,5 điểm – Bài tập thực hành tính giờ): Hà Nội (Việt Nam) thuộc múi giờ số 7. Luân Đôn (Anh) thuộc múi giờ số 0. Khi ở Hà Nội là 15 giờ ngày 20/12 thì ở Luân Đôn là mấy giờ, ngày nào?
—
PHẦN 2: HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP ÁN CHUẨN
I. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
- Câu 1: A (Theo Bài 1 – Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ).
- Câu 2: B (Theo Bài 3 – Quá trình tiến hóa: Vượn người → Người tối cổ → Người tinh khôn).
- Câu 3: B (Theo Bài 5 – Lưỡng Hà nằm trên lưu vực sông Ti-grơ và Ơ-phơ-rát).
- Câu 4: B (Theo Bài 8 – Đại hội nhân dân gồm toàn bộ nam công dân từ 18 tuổi trở lên, có quyền quyết định mọi việc trọng đại).
- Câu 5: A (Theo Bài 1 Địa lý – Kinh tuyến 0° đi qua đài thiên văn Grin-uých).
- Câu 6: B (Tỉ lệ 1 : 100 000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 100 000 cm ngoài thực địa).
- Câu 7: C (Theo Bài 6 Địa lý – Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông).
- Câu 8: B (Theo Bài 9 Địa lý – Cấu tạo trong Trái Đất gồm 3 lớp: Vỏ Trái Đất, áo Trái Đất (manti) và nhân Trái Đất).
II. HƯỚNG DẪN GIẢI TỰ LUẬN CHI TIẾT
Câu 1: Lịch sử (3,0 điểm)
1. Các thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ai Cập cổ đại:
- Chữ viết: Sáng tạo ra chữ tượng hình (viết trên giấy pa-pi-rus hoặc khắc trên đá).
- Toán học: Giỏi về Hình học (tính được diện tích hình tam giác, hình tròn, tính được số Pi = 3,16), phát minh ra hệ thống đếm cơ số 10.
- Thiên văn học và Lịch pháp: Làm ra Nông lịch (1 năm có 365 ngày, chia làm 12 tháng).
- Kiến trúc và Sơ chế xác: Xây dựng các Kim tự tháp đồ sộ, có kỹ thuật ướp xác phát triển vượt bậc.
2. Ý nghĩa của phát minh chữ viết và Lịch pháp:
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [SIÊU TIẾT KIỆM] Giấy ăn rút Topgia đa sắc cao cấp 240 tờ 4 lớp, dập vân 4D, mềm mịn, thấm hút tốt. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →- Chữ viết giúp ghi chép, lưu giữ tri thức, lịch sử, văn hóa của con người qua các thế hệ.
- Lịch pháp giúp con người theo dõi thời gian, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp (xác định mùa vụ, thời gian nước sông Ni-lơ dâng).
Câu 2: Địa lý (3,0 điểm)
a) Khái niệm Nội lực và Ngoại lực (1,5 điểm):
- Nội lực: Là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất. (Tác dụng: Thường làm cho bề mặt Trái Đất trở nên gồ ghề hơn như gây ra động đất, núi lửa, nâng cao/hạ thấp địa hình).
- Ngoại lực: Là những lực sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất (như tác động của gió, mưa, nước chảy, sinh vật, nhiệt độ…). (Tác dụng: Có xu hướng san bằng địa hình).
b) Hướng dẫn giải bài tập tính giờ từng bước (Step-by-step) (1,5 điểm):
Bước 1: Xác định khoảng cách múi giờ giữa hai địa điểm.
Hà Nội thuộc múi giờ GMT+7, Luân Đôn thuộc múi giờ GMT+0.
Chênh lệch múi giờ giữa Hà Nội và Luân Đôn là: 7 – 0 = 7 múi giờ (Hà Nội đi trước Luân Đôn 7 giờ).
Bước 2: Tính giờ tại Luân Đôn.
Vì Luân Đôn nằm ở phía Tây so với Hà Nội (múi giờ nhỏ hơn), nên ta dùng phép tính trừ:
Giờ ở Luân Đôn = Giờ ở Hà Nội – Chênh lệch múi giờ
Thay số: 15 giờ – 7 giờ = 8 giờ.
Bước 3: Xác định ngày tại Luân Đôn.
Vì 15 giờ trừ 7 giờ vẫn ra kết quả dương (8 giờ trong cùng ngày), nên ngày ở Luân Đôn trùng với ngày ở Hà Nội.
Kết luận: Khi ở Hà Nội là 15 giờ ngày 20/12 thì ở Luân Đôn là 8 giờ sáng ngày 20/12.