ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Chào các em học sinh Lớp 8! Thầy/Cô rất vui được chia sẻ bài hướng dẫn ôn tập và lời giải đề thi Học kỳ 1 môn Khoa học tự nhiên (KHTN 8). Đề thi này bao gồm đầy đủ 3 phân môn: Hóa học, Vật lý và Sinh học, bám sát chương trình mới. Các em hãy nghiên cứu kỹ từng bước giải dưới đây để tự tin đạt điểm 10 trong kỳ thi sắp tới nhé!
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Quá trình nào sau đây thể hiện biến đổi hóa học?
- A. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
- B. Đốt cháy than trong không khí tạo ra khí carbon dioxide.
- C. Nước đá tan chảy thành nước lỏng.
- D. Hòa tan đường vào nước thu được nước đường.
Câu 2: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
- A. Dung dịch Sodium chloride (NaCl).
- B. Dung dịch Sodium hydroxide (NaOH).
- C. Dung dịch Hydrochloric acid (HCl).
- D. Nước cất.
Câu 3: Công thức tính áp suất là gì?
- A. p = F / S
- B. p = F . S
- C. p = S / F
- D. p = d / V
ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH TRẮC NGHIỆM
- Câu 1: Chọn B. Đốt cháy than sinh ra chất mới là carbon dioxide (CO2), đây là đặc điểm của hiện tượng hóa học. Các trường hợp còn lại chỉ là biến đổi trạng thái (vật lý).
- Câu 2: Chọn C. Dung dịch acid (HCl) làm quỳ tím đổi màu thành đỏ. Dung dịch bazo (NaOH) làm quỳ tím hóa xanh.
- Câu 3: Chọn A. Áp suất (p) được tính bằng áp lực (F) trên một đơn vị diện tích bị ép (S): p = F / S.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm – Phân môn Hóa học): Bài toán tính theo phương trình hóa học
Đề bài: Cho 13 gam kim loại Zinc (Kẽm – Zn) tác dụng hoàn toàn với dung dịch Hydrochloric acid (HCl) thu được muối Zinc chloride (ZnCl2) và khí Hydrogen (H2) ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar).
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.
c) Tính khối lượng HCl đã tham gia phản ứng.
(Cho khối lượng nguyên tử: Zn = 65, H = 1, Cl = 35,5)
LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG BƯỚC:
-
Bước 1: Tính số mol của Zinc (Zn)
Sử dụng công thức: n = m / M
Số mol Zn là: nZn = 13 / 65 = 0,2 (mol)
-
Bước 2: Viết phương trình hóa học và xác định tỉ lệ mol
Phương trình hóa học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Tỉ lệ phản ứng: 1 mol Zn : 2 mol HCl : 1 mol ZnCl2 : 1 mol H2
Theo đề bài: 0,2 mol Zn → 0,4 mol HCl → 0,2 mol H2
-
Bước 3: Giải câu b – Tính thể tích khí H2
Theo phương trình hóa học: nH2 = nZn = 0,2 (mol)
Ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar), 1 mol khí chiếm thể tích 24,79 lít.
Thể tích khí H2 thu được là: VH2 = n . 24,79 = 0,2 . 24,79 = 4,958 (lít)
-
Bước 4: Giải câu c – Tính khối lượng HCl tham gia phản ứng
Theo phương trình hóa học: nHCl = 2 . nZn = 2 . 0,2 = 0,4 (mol)
Khối lượng mol của HCl: MHCl = 1 + 35,5 = 36,5 (g/mol)
Khối lượng HCl đã phản ứng là: mHCl = n . M = 0,4 . 36,5 = 14,6 (gam)
Câu 2 (2,0 điểm – Phân môn Vật lý): Bài tập về Áp suất
Đề bài: Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có khối lượng 6 kg được đặt nằm ngang trên mặt bàn. Diện tích mặt tiếp xúc của khối gỗ với mặt bàn là 0,03 m2. Hãy tính áp suất do khối gỗ đó tác dụng lên mặt bàn (lấy gia tốc trọng trường g = 10 N/kg).
LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG BƯỚC:
-
Bước 1: Tóm tắt đề bài
m = 6 kg
S = 0,03 m2
Tính p = ? (Pa hoặc N/m2)
-
Bước 2: Tính áp lực (F) do khối gỗ tác dụng lên mặt bàn
Vì khối gỗ đặt trên mặt bàn nằm ngang nên áp lực F chính bằng trọng lượng P của khối gỗ:
F = P = 10 . m = 10 . 6 = 60 (N)
-
Bước 3: Tính áp suất tác dụng lên mặt bàn
Áp dụng công thức tính áp suất: p = F / S
Thay số vào ta có: p = 60 / 0,03 = 2000 (N/m2 hay Pa)
Đáp số: Áp suất tác dụng lên mặt bàn là 2000 Pa.
Câu 3 (2,0 điểm – Phân môn Sinh học): Sinh lý người
Đề bài: Đông máu có ý nghĩa gì đối với sự sống của con người? Khi bị một vết thương nhỏ làm chảy máu nhẹ ở tay, em cần xử lý sơ cứu như thế nào?
LỜI GIẢI CHI TIẾT:
1. Ý nghĩa của hiện tượng đông máu:
- Đông máu là một cơ chế bảo vệ cơ thể vô cùng quan trọng.
- Giúp bịt kín vết thương, ngăn không cho máu tiếp tục chảy ra ngoài cơ thể, từ đó chống mất máu khi bị thương.
2. Các bước sơ cứu vết thương chảy máu nhẹ:
- Bước 1 – Luyện tập vệ sinh: Rửa sạch tay bằng xà phòng trước khi thao tác sơ cứu.
- Bước 2 – Cầm máu: Dùng miếng gạc vô trùng hoặc khăn sạch ấn nhẹ trực tiếp lên vết thương trong vài phút để giúp máu đông lại.
- Bước 3 – Sát trùng: Rửa nhẹ vết thương bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch sát trùng nhẹ (như Povidine).
- Bước 4 – Băng vết thương: Dùng băng cá nhân hoặc gạc sạch băng lại để bảo vệ vết thương khỏi bụi bẩn và vi khuẩn xâm nhập.
BÍ QUYẾT LÀM BÀI ĐẠT ĐIỂM TỐI ĐA TỪ GIÁO VIÊN
- Đổi đơn vị: Luôn nhớ đổi khối lượng ra kg, diện tích ra m2 và thể tích ra lít trước khi tính toán bài tập Vật lý và Hóa học.
- Trình bày bài giải: Viết rõ lời giải, công thức tổng quát trước rồi mới thay số. Kèm theo đơn vị ở đáp số.
- Phương trình hóa học: Luôn nhớ kiểm tra cân bằng số nguyên tử ở cả 2 vế trước khi làm các bước tiếp theo.