HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 1
Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống
Chào quý phụ huynh! Tôi là giáo viên tiểu học. Kỳ thi cuối học kì 2 là thời điểm quan trọng để đánh giá năng lực của các con học sinh lớp 1 sau một năm học. Để giúp bố mẹ đồng hành cùng con ôn tập đúng trọng tâm chương trình sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, tôi đã biên soạn đề thi mẫu kèm lời giải chi tiết và phương pháp hướng dẫn con làm bài từng bước (step-by-step) vô cùng trực quan dưới đây.
I. CẤU TRÚC ĐỀ THI MÔN TOÁN LỚP 1 (HỌC KÌ 2)
Đề thi được thiết kế bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của bộ sách Kết nối tri thức, thời gian làm bài 40 phút, gồm 2 phần:
- Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm) – Kiểm tra khả năng nhận biết số đến 100, so sánh số, xem giờ đúng, đo độ dài cm.
- Phần 2: Tự luận (6 điểm) – Kiểm tra kỹ năng đặt tính rồi tính, tính giá trị biểu thức, đếm hình và giải bài toán có lời văn.
II. ĐỀ THI THAM KHẢO CUỐI HỌC KÌ 2
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Số “Bảy mươi tư” được viết là:
- A. 704
- B. 74
- C. 47
Câu 2: Số gồm 8 chục và 5 đơn vị là:
- A. 85
- B. 58
- C. 805
Câu 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
(Mô tả: Kim ngắn chỉ vào số 9, kim dài chỉ vào số 12)
- A. 12 giờ
- B. 9 giờ
- C. 6 giờ
Câu 4: Trong các số 34, 81, 19, 65, số bé nhất là:
- A. 81
- B. 34
- C. 19
PHẦN 2: TỰ LUẬN (6 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:
a) 43 + 25
b) 78 – 34
c) 60 + 30
d) 99 – 7
Bài 2 (1 điểm): Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:
a) 25 + 14 ….. 40
b) 87 – 5 ….. 80 + 2
Bài 3 (2 điểm): Giải bài toán có lời văn:
Mẹ mua về 35 quả cam, mẹ cho bà 12 quả cam. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam?
Bài 4 (1 điểm): Quan sát hình vẽ bên dưới và cho biết có bao nhiêu hình tam giác?
III. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ BÀI HỌC DẠY CON TỪNG BƯỚC
1. Lời giải Phần Trắc nghiệm
-
Câu 1: Chọn B (74)
Hướng dẫn con: “Bảy mươi” tương ứng với chữ số 7 ở hàng chục, “tư” là cách gọi khác của số 4 ở hàng đơn vị. Do đó ta viết được số 74. -
Câu 2: Chọn A (85)
Hướng dẫn con: Cấu tạo số gồm hàng chục đứng trước, hàng đơn vị đứng sau. 8 chục viết 8, 5 đơn vị viết 5. Ta được số 85. -
Câu 3: Chọn B (9 giờ)
Hướng dẫn con: Khi kim dài chỉ đúng số 12, kim ngắn chỉ vào số nào thì đó là giờ đúng. Kim ngắn chỉ số 9 nghĩa là 9 giờ. -
Câu 4: Chọn C (19)
Hướng dẫn con: So sánh chữ số hàng chục của các số (3, 8, 1, 6). Số 1 là bé nhất, vậy số 19 là số bé nhất.
2. Lời giải Phần Tự luận
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Phụ huynh hướng dẫn con trình bày theo 2 bước cơ bản:
- Bước 1 (Đặt tính): Viết số thứ nhất ở trên, số thứ hai ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục). Viết dấu phép tính (+ hoặc -) bên trái, kẻ gạch ngang dưới hai số.
- Bước 2 (Tính): Thực hiện tính theo thứ tự từ phải sang trái (tính hàng đơn vị trước, hàng chục sau).
Đáp án chuẩn:
a) 43 + 25 = 68 (3 + 5 = 8 viết 8; 4 + 2 = 6 viết 6)
b) 78 – 34 = 44 (8 – 4 = 4 viết 4; 7 – 3 = 4 viết 4)
c) 60 + 30 = 90 (0 + 0 = 0 viết 0; 6 + 3 = 9 viết 9)
d) 99 – 7 = 92 (9 – 7 = 2 viết 2; hạ 9 viết 9 – Lưu ý: số 7 viết thẳng cột với số 9 ở hàng đơn vị)
Bài 2: Điền dấu (>, <, =)
Hướng dẫn con: Phải tính kết quả của các phép tính trước, sau đó mới so sánh hai số thu được.
- a) Vế trái: 25 + 14 = 39. So sánh 39 và 40 -> 39 < 40. Điền dấu <
- b) Vế trái: 87 – 5 = 82. Vế phải: 80 + 2 = 82. So sánh 82 và 82 -> 82 = 82. Điền dấu =
Bài 3: Bài toán có lời văn
Đây là dạng bài trọng tâm nhất của lớp 1. Phụ huynh hướng dẫn con 3 bước làm bài:
- Bước 1: Đọc đề bài và tìm từ khóa.
Đề bài cho: Mẹ có 35 quả cam, cho bà 12 quả. Bài toán hỏi: Còn lại bao nhiêu quả cam? Từ khóa “cho đi/còn lại” báo hiệu phép tính TRỪ. - Bước 2: Viết câu lời giải. Bỏ từ “Hỏi”, bỏ từ “bao nhiêu”, thay từ “bao nhiêu” bằng từ “số”. Dựa vào câu hỏi viết: “Mẹ còn lại số quả cam là:”
- Bước 3: Viết phép tính và đáp số. Viết rõ đơn vị trong ngoặc đơn.
Bài giải chuẩn sách Kết nối tri thức:
Bài giải
Mẹ còn lại số quả cam là:
35 – 12 = 23 (quả)
Đáp số: 23 quả cam.
Bài 4: Bài tập đếm hình
Mẹo dạy con: Dùng bút chì đánh số thứ tự 1, 2 vào từng hình đơn nhỏ. Sau đó đếm hình đơn, rồi ghép các hình đơn lại để đếm hình phức. Tránh việc con nhìn cảm tính dẫn đến đếm thiếu hoặc lặp lại hình.
IV. LỜI KHUYÊN TỪ GIÁO VIÊN KHI ÔN TẬP CHO CON TẠI NHÀ
- Phụ huynh nên cho con luyện tập viết chữ số rõ ràng, trình bày sạch sẽ vì lớp 1 rất dễ bị trừ điểm trình bày.
- Khi giải toán có lời văn, hãy tập cho con thói quen tự đọc đề bài từ 2 đến 3 lần thay vì bố mẹ đọc hộ.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng thước kẻ để gạch ngang khi đặt tính và kẻ bảng, giúp bài làm chỉn chu hơn.
Chúc các con ôn tập tốt và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi cuối học kì 2 sắp tới!