🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào mừng các bậc phụ huynh đến với hướng dẫn ôn thi Cuối học kì 2 Lớp 1

Kính chào các bậc phụ huynh! Tôi là giáo viên tiểu học. Trong giai đoạn chuẩn bị cho kỳ thi Cuối học kỳ 2 lớp 1, nhiều phụ huynh gặp khó khăn trong việc bám sát chương trình sách giáo khoa mới “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Bài viết này tôi sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước (step-by-step) cách cùng con ôn tập môn Tiếng Việt và Toán đúng chuẩn cấu trúc đề thi mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

PHẦN 1: MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 (SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC)

Cấu trúc đề thi môn Tiếng Việt cuối học kỳ 2 gồm 2 phần lớn: Kiểm tra đọc (10 điểm) và Kiểm tra viết (10 điểm).

1. Kiểm tra đọc (10 điểm)

Phần này gồm Đọc thành tiếng (7 điểm) và Đọc hiểu (3 điểm).

A. Hướng dẫn đọc thành tiếng và đánh vần:

Phụ huynh cho con đọc đoạn văn sau trong bài “Gửi lời chào lớp Một” (Chủ đề “Mái trường mến yêu”):

“Lớp Một ơi, lớp Một!

Đón chúng tôi vào đời

Nay chúng tôi tiến bước

Chào lớp Một, chào thôi!”

Các bước hướng dẫn con đọc chuẩn xác:

  • Bước 1 (Đánh vần từ khó): Với các từ chứa vần khó như “tiến” (t-iên-tien-sắc-tiến), “bước” (b-ươc-bươc-sắc-bước), phụ huynh hướng dẫn con tách âm đầu, vần và thanh điệu để đánh vần nhẩm trước khi đọc trơn.
  • Bước 2 (Đọc trơn và ngắt nghỉ): Hướng dẫn con đọc ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi sau dấu than (!). Giọng đọc vui tươi, hồn nhiên.
  • Bước 3 (Trả lời câu hỏi phụ): Giáo viên sẽ hỏi: “Bài thơ là lời chào của ai?” -> Học sinh trả lời đúng: “Bài thơ là lời chào của các bạn học sinh lớp 1 chuẩn bị lên lớp 2.”

B. Đề thi Đọc hiểu mẫu và Đáp án:

Phụ huynh cho con đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập:

“Mùa hè đến, hoa phượng nở đỏ rực một góc trời. Tiếng ve kêu râm ran trong vòm lá xanh. Các bạn nhỏ tung tăng nghỉ hè, chuẩn bị cho những chuyến du lịch thú vị.”

Câu hỏi 1: Mùa hè đến, hoa gì nở đỏ rực?

  • A. Hoa hồng
  • B. Hoa phượng
  • C. Hoa cúc

Đáp án đúng: B. Hoa phượng

Câu hỏi 2: Tiếng ve kêu như thế nào trong vòm lá?

  • A. Râm ran
  • B. Tí tách
  • C. Lẻn xẻn

Đáp án đúng: A. Râm ran

Câu hỏi 3: Em hãy viết 1 câu nói về mùa hè.

Đáp án gợi ý: Mùa hè tiết trời rất nóng nực. (Hoặc: Em rất thích được đi biển vào mùa hè.)

2. Kiểm tra viết (10 điểm)

Phần này gồm Chính tả (Nghe – viết) và Bài tập chính tả, Luyện câu.

A. Viết chính tả (7 điểm):

Phụ huynh đọc chậm rãi từng cụm từ (3-4 lần) cho con nghe – viết đoạn văn ngắn:

“Nắng ban mai tỏa sáng xuống đồng ruộng. Lúa chín vàng ươm, tỏa hương thơm ngát.”

Lưu ý phụ huynh nhắc con:

  • Lùi vào 1 ô khi bắt đầu viết đoạn văn.
  • Viết hoa chữ cái đầu câu (Nắng, Lúa) và chữ cái sau dấu chấm.
  • Rèn nếp ngồi thẳng lưng, tay cầm bút đúng quy cách.

B. Bài tập chính tả và luyện câu (3 điểm):

Bài 1: Điền c hay k vào chỗ trống?

…oong coong ; …iên trì

Đáp án: coong coong ; kiên trì (Quy tắc chính tả: k đi với i, e, ê; c đi với các âm còn lại).

Bài 2: Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống: (chăm chỉ, xanh tốt)

Cây cối trong vườn luôn ……………… nhờ tay bác nông dân.

Đáp án: xanh tốt

Bài 3: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh: (em, đọc sách, rất thích, thư viện, ở)

[Không Ố Vàng] Ốp Lưng iPhone Trong Suốt TORRAS Bảo Hành Kèm Bảo Vệ Camera 17 Pro Max 15 16 14 13 12 11 Plus Air

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên [Không Ố Vàng] Ốp Lưng iPhone Trong Suốt TORRAS Bảo Hành Kèm Bảo Vệ Camera 17 Pro Max 15 16 14 13 12 11 Plus Air. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

Đáp án: Em rất thích đọc sách ở thư viện.

PHẦN 2: MÔN TOÁN LỚP 1 (SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC)

Cấu trúc đề thi môn Toán gồm 2 phần: Trắc nghiệm (4 điểm) và Tự luận (6 điểm) bám sát các kiến thức về Số và phép tính trong phạm vi 100, Hình học và Đo lường.

1. Phần Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Số “Tám mươi lăm” được viết là:

  • A. 805
  • B. 58
  • C. 85
  • D. 80

Đáp án đúng: C. 85

Câu 2: Số liền sau của số 69 là:

  • A. 68
  • B. 70
  • C. 71
  • D. 60

Đáp án đúng: B. 70 (Hướng dẫn con: Số liền sau thì lấy số đó cộng thêm 1).

Câu 3: Kết quả của phép tính 43 cm + 15 cm là:

  • A. 58
  • B. 58 cm
  • C. 68 cm
  • D. 48 cm

Đáp án đúng: B. 58 cm (Lưu ý: Phải có đơn vị cm kèm theo).

Câu 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Kim ngắn chỉ số 4, kim dài chỉ số 12.

  • A. 12 giờ
  • B. 4 giờ
  • C. 14 giờ

Đáp án đúng: B. 4 giờ

2. Phần Tự luận (6 điểm)

Bài 1: Đặt tính rồi tính (2 điểm)

Các phép tính: 42 + 35 ; 89 – 24

Hướng dẫn con giải từng bước:

  1. Bước 1: Viết số thứ nhất ở hàng trên, số thứ hai ở hàng dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục.
  2. Bước 2: Viết dấu cộng/trừ bên trái, kẻ gạch ngang thay cho dấu bằng.
  3. Bước 3: Thực hiện tính từ phải sang trái (từ hàng đơn vị trước, hàng chục sau).

Kết quả:

42 + 35 = 77 (2 cộng 5 bằng 7, viết 7; 4 cộng 3 bằng 7, viết 7)

89 – 24 = 65 (9 trừ 4 bằng 5, viết 5; 8 trừ 2 bằng 6, viết 6)

Bài 2: Nối biểu thức với kết quả đúng (1 điểm)

Phép tính A: 50 + 20 – 10

Phép tính B: 98 – 8

Các số để nối: 90 ; 60

Hướng dẫn tính:

  • Phép tính A: 50 + 20 = 70, lấy 70 – 10 = 60. Nối A với 60.
  • Phép tính B: 98 – 8 = 90. Nối B với 90.

Bài 3: Giải bài toán có lời văn (2 điểm)

Đề bài: Đội văn nghệ của trường có 35 bạn, sau đó có thêm 14 bạn nữa tham gia. Hỏi đội văn nghệ có tất cả bao nhiêu bạn?

Hướng dẫn con phân tích và trình bày:

  • Bài toán cho biết gì? Cho biết có 35 bạn, thêm 14 bạn.
  • Bài toán hỏi gì? Hỏi có “tất cả” bao nhiêu bạn. Từ khóa “tất cả” hoặc “thêm” ta làm phép tính CỘNG.

Bài giải mẫu đúng chuẩn KNTT:

Đội văn nghệ có tất cả số bạn là:

35 + 14 = 49 (bạn)

Đáp số: 49 bạn.

Bài 4: Bài tập tư duy hình học (1 điểm)

Đề bài: Quan sát hình vẽ và cho biết có bao nhiêu hình tam giác?

Hướng dẫn con làm:

  1. Đánh số thứ tự vào từng hình đơn (1, 2).
  2. Đếm các hình tam giác đơn: hình 1, hình 2.
  3. Đếm hình tam giác ghép từ hình 1 và 2.
  4. Tổng hợp và ghi kết quả (Ví dụ: Có 3 hình tam giác).

LỜI KHUYÊN DÀNH CHO PHỤ HUYNH KHUÔN VIÊN TẠI NHÀ

  • Tạo không khí học tập nhẹ nhàng, không áp đặt điểm số gây áp lực cho con.
  • Mỗi ngày chỉ nên cho con luyện tập từ 30 đến 45 phút.
  • Khen ngợi kịp thời khi con đánh vần đúng hoặc hoàn thành bài toán khó.
  • Chú ý rèn nếp giữ gìn vở sạch, chữ viết rõ ràng ngăn nắp.

Chúc các bậc phụ huynh và các con học sinh lớp 1 ôn tập thật tốt và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi Cuối học kì 2!