ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – SÁCH KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Chào quý phụ huynh và các em học sinh thân mến! Cô là giáo viên Tiểu học. Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, cô xin gửi đến các em bộ đề kiểm tra minh họa kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết nhất. Bộ đề này bám sát 100% chuẩn kiến thức, kỹ năng và các dạng bài tập trong sách giáo khoa Tiếng Việt 2 (Tập 2).
PHẦN I: ĐỀ KIỂM TRA MẪU (THỜI GIAN LÀM BÀI: 40 PHÚT)
A. PHẦN ĐỌC (10 ĐIỂM)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm): Học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn khoảng 50 – 60 tiếng trong các bài tập đọc thuộc Học kì 2 (Ví dụ: Chuyện quả bầu, Mai An Tiêm, Thư trung thu, Cây đa quê hương,…) và trả lời 01 câu hỏi về nội dung bài đọc.
2. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm):
Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
Cây đa đại thụ ôm trọn một góc làng. Cây cao lớn, cành lá xum xuê xòe rộng như một chiếc ô khổng lồ che mát cho cả ngõ xóm. Vào những trưa hè oi ả, chúng em thường rủ nhau ra gốc cây đa chơi đồ đồ, nhảy dây và lắng nghe tiếng chim hót líu lo trên các cành cao. Cây đa giống như một người bạn già thân thiết, gắn liền với tuổi thơ đong đầy kỷ niệm của biết bao thế hệ người dân quê em.
Câu 1 (0.5 điểm): Cây đa trong bài đọc được so sánh với hình ảnh nào?
- A. Một ngôi nhà lớn
- B. Một chiếc ô khổng lồ
- C. Một ngọn núi cao
Câu 2 (0.5 điểm): Vào những trưa hè oi ả, các bạn nhỏ làm gì dưới gốc cây đa?
- A. Nằm ngủ và đọc sách
- B. Chơi đồ đồ, nhảy dây và nghe chim hót
- C. Tưới nước và bắt sâu cho cây
Câu 3 (1.0 điểm): Viết lại 01 câu trong bài cho thấy tình cảm của tác giả đối với cây đa.
Câu 4 (1.0 điểm): Tìm trong bài đọc và điền vào chỗ trống:
- a) 02 từ ngữ chỉ đặc điểm: ……………………………………………………
- b) 02 từ ngữ chỉ hoạt động: ……………………………………………………
Câu 5 (1.0 điểm): Chọn từ trong ngoặc (chăm chỉ, xanh mướt, vui vẻ) điền vào chỗ trống để hoàn thành câu nêu đặc điểm:
Những chiếc lá đa mùa xuân …………………….. tràn đầy sức sống.
Câu 6 (1.0 điểm): Điền dấu câu thích hợp (Dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi) vào ô trống trong câu sau:
Mỗi lần về thăm quê ▢ em lại ra ngồi dưới gốc cây đa mát rượi ▢ Tình yêu quê hương trong em thật sâu đậm biết bao ▢
B. PHẦN VIẾT (10 ĐIỂM)
1. Chính tả (Nghe – viết) (4 điểm):
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Mùa vàng” (Tiếng Việt 2, Tập 2):
Thánh thót mưa rơi. Thu về trút hạt. Cánh đồng lúa chín vàng ươm dưới nắng. Những bông lúa hạt tròn trĩnh, trĩu nặng uốn cong như hình lưỡi liềm. Bác nông dân tươi cười gặt lúa, hứa hẹn một mùa thu hoạch bội thu.
2. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Viết 4 – 5 câu kể về một hoạt động bảo vệ môi trường mà em hoặc trường em đã thực hiện.
—
💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất
Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Chân Gà Không Xương - ĂN CÙNG BÀ TUYẾT M11. Khám phá ngay!
Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →PHẦN II: HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN CHUẨN XÁC
A. ĐÁP ÁN PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Đáp án đúng: B. Một chiếc ô khổng lồ.
Giải thích: Trong bài có câu: “Cành lá xum xuê xòe rộng như một chiếc ô khổng lồ”.
Câu 2:
Đáp án đúng: B. Chơi đồ đồ, nhảy dây và nghe chim hót.
Giải thích: Dựa vào chi tiết “chúng em thường rủ nhau ra gốc cây đa chơi đồ đồ, nhảy dây và lắng nghe tiếng chim hót líu lo”.
Câu 3:
Học sinh chép lại chính xác một trong hai câu sau:
- “Cây đa giống như một người bạn già thân thiết, gắn liền với tuổi thơ đong đầy kỷ niệm của biết bao thế hệ người dân quê em.”
Câu 4:
- a) 02 từ chỉ đặc điểm: cao lớn, xum xuê (hoặc: khổng lồ, oi ả, líu lo, thân thiết).
- b) 02 từ chỉ hoạt động: rủ nhau, chơi (hoặc: nhảy dây, lắng nghe, hót).
Câu 5:
Từ thích hợp điền vào chỗ trống là: xanh mướt
Câu hoàn chỉnh: Những chiếc lá đa mùa xuân xanh mướt tràn đầy sức sống.
Câu 6:
Thứ tự điền dấu câu vào ô trống như sau:
Mỗi lần về thăm quê [,] em lại ra ngồi dưới gốc cây đa mát rượi [.] Tình yêu quê hương trong em thật sâu đậm biết bao [!] (hoặc dấu chấm [.]).
—
B. HƯỚNG DẪN LÀM PHẦN VIẾT
1. Chính tả (Nghe – viết):
- Viết đúng kiểu chữ truyền thống hoặc chữ nghiêng nét đều.
- Không mắc quá 5 lỗi chính tả (viết sai âm đầu, vần, thanh).
- Chú ý các từ dễ viết sai: trút hạt, vàng ươm, tròn trĩnh, trĩu nặng, lưỡi liềm.
2. Hướng dẫn dàn ý và bài làm mẫu Tập làm văn:
Gợi ý dàn ý theo chương trình Sách Kết nối tri thức:
- Hoạt động bảo vệ môi trường đó là gì? (Nhặt rác, trồng cây, dọn vệ sinh lớp học,…).
- Hoạt động đó diễn ra khi nào và ở đâu? (Vào ngày chủ nhật, giờ ra chơi, ở sân trường, công viên,…).
- Em đã làm những việc gì cùng với ai? (Cùng bạn bè thu gom vỏ sữa, nhặt lá cây, tưới hoa,…).
- Cảm xúc của em sau khi hoàn thành công việc đó? (Vui vẻ, tự hào vì góp phần làm môi trường xanh – sạch – đẹp).
Bài làm mẫu đạt điểm tối đa:
Hưởng ứng phong trào “Trường học xanh”, tuần vừa qua, lớp em đã cùng nhau dọn vệ sinh khuôn viên sân trường. Em và các bạn được phân công nhặt rác và quét dọn quanh các gốc cây. Sau đó, chúng em cùng nhau tưới nước cho các chậu hoa trước cửa lớp. Tuy làm việc có hơi mệt nhưng ai nấy đều cảm thấy rất vui vẻ. Em rất tự hào vì đã góp một phần công sức nhỏ bé giữ cho trường lớp luôn sạch đẹp.
Lời khuyên của giáo viên dành cho phụ huynh và học sinh:
- Nhắc nhở học sinh đọc kỹ ngữ liệu trước khi trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết Câu nêu hoạt động, Câu nêu đặc điểm và cách dùng Dấu phẩy, Dấu chấm cảm.
- Khi viết đoạn văn, lưu ý viết hoa chữ cái đầu câu và đặt dấu chấm ở cuối câu.