🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ GIẢI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN TOÁN LỚP 1

Chào các bậc phụ huynh! Tôi là giáo viên tiểu học. Trong bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, chương trình Toán lớp 1 Học kỳ 1 tập trung giúp các em học sinh nắm vững các số trong phạm vi 10, các hình khối cơ bản, vị trí định hướng không gian và các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước giúp ba mẹ đồng hành cùng con ôn tập và hoàn thành xuất sắc đề kiểm tra học kỳ 1.

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT CỦA HỌC SINH TRONG HỌC KỲ 1

  • Về số và phép tính: Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10. Thực hiện thành thạo phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10.
  • Về hình học: Nhận biết đúng các hình phẳng (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật) và các hình khối (khối lập phương, khối hộp chữ nhật).
  • Về định hướng không gian: Phân biệt chính xác trái – phải, trên – dưới, trước – sau.
  • Về giải quyết vấn đề: Quan sát tranh vẽ, nêu được tình huống và viết được phép tính cộng hoặc trừ tương ứng.

II. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN TOÁN LỚP 1 (ĐỀ MẪU CHUẨN KẾT NỐI TRI THỨC)

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): Số? Có bao nhiêu chú bông hoa trong hình dưới đây?

(Hình vẽ: 8 bông hoa)

  • A. 7
  • B. 8
  • C. 9

Câu 2 (1,0 điểm): Trong các số 3, 8, 5, 9, số lớn nhất là:

  • A. 8
  • B. 5
  • C. 9

Câu 3 (1,0 điểm): Hình nào dưới đây là khối lập phương?

  • A. Khối giống con xúc xắc (xúc xắc)
  • B. Khối giống hộp sữa giấy dài
  • C. Khối giống quả bóng

Câu 4 (1,0 điểm): Kết quả của phép tính 9 – 4 + 2 là:

  • A. 5
  • B. 7
  • C. 6

PHẦN 2: TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Tính

  • 4 + 5 = ….
  • 10 – 3 = ….
  • 6 + 3 = ….
  • 8 – 0 = ….

Bài 2 (1,5 điểm): Điền dấu ( >, <, = ) thích hợp vào chỗ chấm:

  • 3 + 4 …. 8
  • 9 – 2 …. 7
  • 5 + 2 …. 10 – 4

Bài 3 (1,5 điểm): Điền số thích hợp vào ô trống:

  • … + 3 = 8
  • 7 – … = 2
  • … – 4 = 5

Bài 4 (1,0 điểm): Viết phép tính thích hợp với bức tranh:

Set 3 cuộn túi rác đen tự phân hủy kích thước 55x65cm

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Set 3 cuộn túi rác đen tự phân hủy kích thước 55x65cm. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

(Tranh vẽ: Trên cành cây có 5 chú chim, sau đó có thêm 3 chú chim nữa bay đến.)

III. HƯỚNG DẪN BA MẸ DẠY CON GIẢI CHI TIẾT TỪNG BÀI (STEP-BY-STEP)

1. Hướng dẫn làm Phần 1: Trắc nghiệm

Câu 1:

  1. Bước 1: Phụ huynh hướng dẫn con dùng ngón tay hoặc đầu bút chì chỉ vào từng bông hoa, đếm lần lượt từ trái sang phải: “1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8”.
  2. Bước 2: Dừng lại ở số 8 và nhắc con: “Có tất cả 8 bông hoa”.
  3. Bước 3: Chọn đáp án B.

Câu 2:

  1. Bước 1: Hướng dẫn con đọc lại dãy số từ 0 đến 10: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
  2. Bước 2: Giải thích cho con: Số nào đứng sau trong dãy số đếm thì lớn hơn. Trong các số 3, 8, 5, 9 thì số 9 đứng sau cùng.
  3. Bước 3: Kết luận số 9 là số lớn nhất. Chọn đáp án C.

Câu 3:

  1. Bước 1: Ôn lại lý thuyết sách Kết nối tri thức: Khối lập phương có 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau (giống viên xúc xắc). Khối hộp chữ nhật có các mặt là hình chữ nhật (giống hộp sữa, hộp kem đánh răng).
  2. Bước 2: Quan sát các hình và chọn đáp án A.

Câu 4:

  1. Bước 1: Dạy con thực hiện tính từ trái sang phải: Tính 9 – 4 trước.
  2. Bước 2: 9 xòe 9 ngón tay, co 4 ngón tay lại, còn 5 ngón tay. Vậy 9 – 4 = 5.
  3. Bước 3: Lấy 5 tiếp tục cộng với 2: 5 + 2 = 7.
  4. Bước 4: Chọn đáp án B.

2. Hướng dẫn làm Phần 2: Tự luận

Bài 1: Tính

  • 4 + 5 = 9: Hướng dẫn con đếm tiếp. Có 4, đếm thêm 5 (5, 6, 7, 8, 9). Điền số 9.
  • 10 – 3 = 7: Hướng dẫn con đếm lùi hoặc xòe 10 ngón tay bớt đi 3 ngón, còn 7 ngón. Điền số 7.
  • 6 + 3 = 9: Có 6 đếm thêm 3 (7, 8, 9). Điền số 9.
  • 8 – 0 = 8: Nhắc con quy tắc: “Bất kỳ số nào trừ đi 0 cũng bằng chính nó”. Điền số 8.

Bài 2: So sánh

Lưu ý: Hướng dẫn con tính kết quả của phép tính trước, sau đó mới so sánh hai số.

  • 3 + 4 …. 8: Tính 3 + 4 = 7. So sánh 7 và 8 thấy 7 nhỏ hơn 8. Điền dấu <.
  • 9 – 2 …. 7: Tính 9 – 2 = 7. So sánh 7 và 7 thấy bằng nhau. Điền dấu =.
  • 5 + 2 …. 10 – 4: Tính bên trái: 5 + 2 = 7. Tính bên phải: 10 – 4 = 6. So sánh 7 và 6 thấy 7 lớn hơn 6. Điền dấu >.

Bài 3: Tìm số trong ô trống

  • … + 3 = 8: Hỏi con: “Mấy cộng với 3 bằng 8?”. Hướng dẫn con xòe 8 ngón tay, gập 3 ngón tay lại thì còn 5 ngón. Vậy 5 + 3 = 8. Điền số 5.
  • 7 – … = 2: Hỏi con: “7 bớt đi mấy thì còn 2?”. Xòe 7 ngón tay, bớt dần đến khi còn 2 ngón thì thấy đã bớt 5 ngón. Vậy 7 – 5 = 2. Điền số 5.
  • … – 4 = 5: Hỏi con: “Số nào bớt đi 4 thì còn 5?”. Lấy 5 gộp với 4 được 9. Vậy 9 – 4 = 5. Điền số 9.

Bài 4: Viết phép tính theo tranh

  1. Bước 1 (Quan sát): Hỏi con: “Ban đầu trên cành cây có mấy chú chim?” -> Trẻ trả lời: “Có 5 chú chim” (Viết số 5).
  2. Bước 2 (Hành động): Hỏi tiếp: “Có thêm mấy chú chim bay đến nữa?” -> Trẻ trả lời: “Thêm 3 chú chim” (Hành động bay đến là phép CỘNG, viết dấu + và số 3).
  3. Bước 3 (Kết quả): Hỏi con: “Tất cả có bao nhiêu chú chim?” -> Trẻ thực hiện tính 5 + 3 = 8 (Viết = 8).
  4. Phép tính hoàn chỉnh: 5 + 3 = 8

IV. LỜI KHUYÊN DÀNH CHO PHỤ HUYNH KHI CHO CON ÔN THI

  • Tạo không khí thoải mái: Trẻ lớp 1 mới quen với việc thi cử, ba mẹ không nên tạo áp lực. Hãy coi đây như một buổi luyện tập vui vẻ.
  • Rèn kỹ năng trình bày: Hướng dẫn con viết số rõ ràng, đúng ô ly, không tẩy xóa lem nhem. Dạy con thói quen dùng thước kẻ khi gạch chân.
  • Rèn kỹ năng đọc đề: Nhắc con đọc kỹ yêu cầu của bài (Ví dụ: Đề yêu cầu khoanh vào số “lớn nhất” hay “bé nhất”, điền dấu hay điền số).

Chúc các con học sinh lớp 1 luôn tự tin và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi Học kỳ 1!