🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ GIẢI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 1

Chào các bậc phụ huynh và các em học sinh thân yêu! Tôi là giáo viên tiểu học. Trong bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, chương trình Toán lớp 1 ở giữa học kì 2 đòi hỏi các em học sinh không chỉ nắm vững các số trong phạm vi 20, 100 mà còn phải thành thạo kỹ năng đặt tính, giải toán có lời văn và nhận biết hình học, đo độ dài. Dưới đây là bài hướng dẫn chi tiết từng bước giúp phụ huynh đồng hành cùng con ôn luyện và làm đề thi đạt điểm cao nhất.

I. KHUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM GIỮA KÌ 2 (SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC)

Để chuẩn bị tốt cho kì thi, phụ huynh cần giúp con ôn tập 4 mảng kiến thức sau:

  • Chữ số và Số học: Đọc, viết, so sánh các số đến 20 và các số tròn chục, các số trong phạm vi 100. Nhận biết số chục và số đơn vị.
  • Phép tính: Phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 20 và phạm vi 100 (tính nhẩm và đặt tính rồi tính).
  • Hình học và Đo lường: Nhận biết điểm, đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, đo độ dài bằng thước có chia cm (đơn vị xentimét). Nhận biết các hình phẳng: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
  • Giải toán có lời văn: Biết đọc đề, phân tích đề (bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì), viết câu lời giải, phép tính và đáp số chuẩn xác.

II. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 1 (MINH HỌA)

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Số “Bốn mươi lăm” được viết là:

  • A. 405
  • B. 54
  • C. 45
  • D. 40

Câu 2: Số 78 gồm:

  • A. 7 chục và 8 đơn vị
  • B. 8 chục và 7 đơn vị
  • C. 70 chục và 8 đơn vị
  • D. 7 và 8

Câu 3: Đoạn thẳng AB dài 15 cm, đoạn thẳng CD dài 12 cm. Kết quả phép tính 15 cm – 12 cm là:

  • A. 3
  • B. 3 cm
  • C. 27 cm
  • D. 27

Câu 4: Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu đoạn thẳng?

(Cho hình tam giác ABC với các đỉnh A, B, C)

  • A. 2 đoạn thẳng
  • B. 3 đoạn thẳng
  • C. 4 đoạn thẳng
  • D. 1 đoạn thẳng

PHẦN 2: TỰ LUẬN (6 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:

a) 12 + 5

b) 18 – 4

c) 40 + 30

d) 70 – 20

Bài 2 (1.5 điểm): Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

a) 16 – 3 …. 11 + 2

b) 50 + 20 …. 80 – 10

Giỏ Đựng Quần Áo Có Bánh Xe, Giỏ Nhựa Đựng Quần Áo Bẩn Đa Năng, Có Thể Gấp Gọn, Có Bánh Xe Q046

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Giỏ Đựng Quần Áo Có Bánh Xe, Giỏ Nhựa Đựng Quần Áo Bẩn Đa Năng, Có Thể Gấp Gọn, Có Bánh Xe Q046. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

c) 65 …. 56

Bài 3 (1.5 điểm): Mai có 15 quyển vở, Mai cho Nam 3 quyển vở. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu quyển vở?

Bài 4 (1 điểm): Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài bằng 6 cm.

III. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY TRẺ TỪNG BƯỚC

Phụ huynh hãy hướng dẫn con làm từng bài theo các bước trực quan dưới đây:

1. Hướng dẫn giải Phần Trắc nghiệm

  • Câu 1: Đáp án C (45).
    Hướng dẫn con: Số “bốn mươi” tương ứng với hàng chục là 4, “lăm” tương ứng với hàng đơn vị là 5. Ghép lại ta được số 45.
  • Câu 2: Đáp án A.
    Hướng dẫn con: Chữ số đứng trước (bên trái) là số chục (7 chục), chữ số đứng sau (bên phải) là số đơn vị (8 đơn vị). Vậy 78 gồm 7 chục và 8 đơn vị.
  • Câu 3: Đáp án B (3 cm).
    Hướng dẫn con: Thực hiện phép tính 15 – 12 = 3. Lưu ý bắt buộc phải ghi kèm đơn vị đo là “cm” sau kết quả. Nếu chọn A (chỉ có số 3) là thiếu đơn vị.
  • Câu 4: Đáp án B (3 đoạn thẳng).
    Hướng dẫn con: Đếm lần lượt các đoạn thẳng nối giữa các đỉnh: đoạn AB, đoạn BC, đoạn CA. Tổng cộng có 3 đoạn thẳng.

2. Hướng dẫn giải Phần Tự luận

Bài 1: Đặt tính rồi tính

Phụ huynh nhắc con nguyên tắc: “Thẳng cột – Tính từ phải sang trái” (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục).

  • 12 + 5: Viết 12 ở dòng trên, viết 5 ở dòng dưới thẳng cột với số 2. Dấu + ở giữa bên trái. Kẻ gạch ngang. Tính: 2 + 5 = 7 (viết 7), hạ 1 (viết 1). Kết quả: 17.
  • 18 – 4: Viết 18 ở trên, 4 thẳng cột với số 8 ở dưới. Dấu – ở giữa. Kẻ gạch ngang. Tính: 8 – 4 = 4 (viết 4), hạ 1 (viết 1). Kết quả: 14.
  • 40 + 30: Viết 40 ở trên, 30 ở dưới (0 thẳng 0, 3 thẳng 4). Tính: 0 + 0 = 0, 4 + 3 = 7. Kết quả: 70.
  • 70 – 20: Viết 70 ở trên, 20 ở dưới. Tính: 0 – 0 = 0, 7 – 2 = 5. Kết quả: 50.

Bài 2: Điền dấu (>, <, =)

Dạy con thực hiện tính kết quả hai bên vế trước, sau đó mới so sánh:

  • a) Vế trái: 16 – 3 = 13. Vế phải: 11 + 2 = 13. Vì 13 = 13 nên điền dấu =.
  • b) Vế trái: 50 + 20 = 70. Vế phải: 80 – 10 = 70. Vì 70 = 70 nên điền dấu =.
  • c) So sánh 65 và 56: Hàng chục là 6 lớn hơn hàng chục là 5 (6 > 5). Nên 65 > 56. Điền dấu >.

Bài 3: Bài toán có lời văn

Hướng dẫn con 3 bước làm bài toán lời văn chuẩn sách Kết nối tri thức:

  1. Bước 1 (Đọc đề & Phân tích): Bài toán cho biết Mai có 15 quyển vở, cho đi 3 quyển. Bài toán hỏi Mai còn lại bao nhiêu quyển. Từ khóa “cho đi”, “còn lại” báo hiệu phép tính TRỪ.
  2. Bước 2 (Viết câu lời giải): Bỏ từ “Hỏi”, thay từ “bao nhiêu” bằng từ “số”. Lời giải là: Mai còn lại số quyển vở là: (hoặc Số quyển vở Mai còn lại là:).
  3. Bước 3 (Thực hiện phép tính và viết đáp số):

Bài giải chuẩn:

Mai còn lại số quyển vở là:

15 – 3 = 12 (quyển vở)

Đáp số: 12 quyển vở.

Bài 4: Vẽ đoạn thẳng

Hướng dẫn con dùng thước kẻ có vạch chia cm:

  • Bước 1: Đặt thước ngay ngắn lên trang giấy. Chấm điểm M trùng với vạch số 0 trên thước.
  • Bước 2: Tìm vạch số 6 trên thước, chấm một điểm N tại vạch số 6.
  • Bước 3: Dùng bút nối điểm M với điểm N theo cạnh thước.
  • Bước 4: Nhấc thước ra, ghi tên M, N ở hai đầu và ghi “6 cm” ở phía trên đoạn thẳng.

IV. LỜI KHUYÊN CHO PHỤ HUYNH KHI CÙNG CON ÔN TẬP

  • Tránh gây áp lực, hãy biến giờ học thành trò chơi đố vui ngắn từ 20 – 30 phút mỗi ngày.
  • Khuyến khích con tự đọc đề bài để rèn kỹ năng đọc hiểu Tiếng Việt song song với làm Toán.
  • Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: bút chì gọt sắc, tẩy sạch, thước kẻ có vạch chia rõ ràng.

Chúc các con học sinh lớp 1 ôn tập thật tốt và đạt kết quả xuất sắc trong kì kiểm tra giữa học kì 2 sắp tới!