🔍 Tìm kiếm thông tin tại khu vực Đà Nẵng:




Chào Quý phụ huynh và các em học sinh yêu quý!

Kính gửi Quý phụ huynh, các em học sinh thân mến!

Cô rất vui được đồng hành cùng Quý phụ huynh và các em trong hành trình học tập. Để chuẩn bị tốt nhất cho bài kiểm tra định kì 1 môn Toán lớp 1 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, hôm nay cô sẽ hướng dẫn Quý phụ huynh cách ôn tập hiệu quả cho các con, giúp các con tự tin đạt kết quả cao nhất!

Bài hướng dẫn này sẽ tổng hợp các kiến thức trọng tâm, đưa ra các dạng bài tập mẫu và hướng dẫn giải chi tiết, từng bước một, để Quý phụ huynh dễ dàng hướng dẫn các con học tập tại nhà.

I. Cấu trúc đề kiểm tra định kì 1 môn Toán lớp 1 (Bộ sách KNTT)

Thông thường, đề kiểm tra định kì 1 môn Toán lớp 1 sẽ bao gồm các phần chính sau:

  • Phần 1: Trắc nghiệm (Khoảng 2-3 điểm)
  • Phần 2: Tự luận (Khoảng 7-8 điểm)

Các kiến thức được kiểm tra tập trung vào các nội dung đã học trong học kì 1, chủ yếu xoay quanh các số từ 0 đến 10, các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10, và nhận biết hình cơ bản.

II. Các kiến thức trọng tâm cần ôn tập

Quý phụ huynh hãy cùng con ôn lại các kiến thức sau:

  1. Đếm, đọc, viết số từ 0 đến 10:
    • Nhận biết các số qua hình ảnh, đồ vật.
    • Đọc đúng tên các số.
    • Viết đúng chữ số từ 0 đến 10.
    • Sắp xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn, từ lớn đến bé).
  2. So sánh các số trong phạm vi 10:
    • Sử dụng các kí hiệu > (lớn hơn), < (bé hơn), = (bằng).
    • Xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm số.
    • So sánh số lượng đồ vật.
  3. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10:
    • Hiểu ý nghĩa của phép cộng (gộp lại, thêm vào).
    • Hiểu ý nghĩa của phép trừ (bớt đi, còn lại).
    • Tính nhẩm các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
    • Giải bài toán có lời văn đơn giản liên quan đến cộng, trừ.
  4. Hình học và Vị trí:
    • Nhận biết các hình phẳng: hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật.
    • Xác định vị trí: trên, dưới, trước, sau, phải, trái.

III. Hướng dẫn ôn tập chi tiết với các dạng bài tập mẫu và lời giải

Bây giờ, chúng ta cùng đi vào các dạng bài tập cụ thể để Quý phụ huynh dễ dàng hướng dẫn con nhé!

Dạng 1: Đếm, đọc, viết số và so sánh số

Bài tập mẫu 1: Viết số thích hợp vào ô trống.

a) Đếm có bao nhiêu bông hoa? Hình ảnh bông hoa Hình ảnh bông hoa Hình ảnh bông hoa Hình ảnh bông hoa Hình ảnh bông hoa Hình ảnh bông hoa Hình ảnh bông hoa Hình ảnh bông hoa Hình ảnh bông hoa

Có bông hoa.

b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 5, 2, 8, 0, 4.

, , , ,

Hướng dẫn phụ huynh:

  1. Với câu a), hãy cùng con đếm to từng bông hoa một, chạm tay vào từng bông để con không bỏ sót. Sau khi đếm xong, hỏi con “Có tất cả bao nhiêu bông hoa?”. Hướng dẫn con viết chữ số đúng vào ô trống.
  2. Với câu b), hãy yêu cầu con đọc lại các số đã cho. Sau đó, gợi ý con tìm số bé nhất trước (ví dụ: số 0). Tiếp tục tìm số bé nhất trong các số còn lại. Hãy dùng trục số hoặc đồ dùng trực quan (ví dụ: các khối lập phương) để con dễ hình dung thứ tự các số.

Lời giải mẫu 1:

a) Có 9 bông hoa. (Học sinh viết số 9)

b) 0, 2, 4, 5, 8

Bài tập mẫu 2: Điền dấu >, <, = vào chỗ trống.

a) 7 5

b) 3 10

c) 6 6

Hướng dẫn phụ huynh:

  1. Hãy cùng con đọc to hai số cần so sánh.
  2. Gợi ý con nghĩ về số lượng đồ vật tương ứng với mỗi số (ví dụ: 7 quả táo và 5 quả táo, bên nào nhiều hơn?).
  3. Nhắc con nhớ mẹo: dấu “mỏ chim” luôn quay về phía số lớn hơn. Khi hai số bằng nhau thì dùng dấu bằng (=).

Lời giải mẫu 2:

a) 7 > 5

b) 3 < 10

c) 6 = 6

Dạng 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10

Bài tập mẫu 3: Tính.

a) 4 + 3 =

b) 9 – 2 =

c) 5 + 0 =

d) 8 – 8 =

Hướng dẫn phụ huynh:

  1. Đối với phép cộng, khuyến khích con dùng que tính, ngón tay, hoặc đếm tiếp. Ví dụ 4 + 3: con có thể lấy 4 que tính, thêm 3 que tính nữa và đếm tổng. Hoặc đếm tiếp từ 4: 5, 6, 7.
  2. Đối với phép trừ, cũng dùng que tính hoặc ngón tay. Ví dụ 9 – 2: có 9 que tính, bớt đi 2 que tính, đếm số que tính còn lại. Hoặc đếm lùi: từ 9 lùi 2 bước là 8, 7.
  3. Nhắc con quy tắc đặc biệt: “số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó”, “số nào trừ đi 0 cũng bằng chính số đó”, “hai số giống nhau trừ cho nhau bằng 0”.

Lời giải mẫu 3:

a) 4 + 3 = 7

b) 9 – 2 = 7

c) 5 + 0 = 5

d) 8 – 8 = 0

Bài tập mẫu 4: Giải bài toán có lời văn.

Nhà bạn An có 6 quả cam. Mẹ mua thêm 3 quả cam nữa. Hỏi nhà bạn An có tất cả bao nhiêu quả cam?

Hướng dẫn phụ huynh:

  1. Đọc chậm và rõ bài toán cho con nghe.
  2. Yêu cầu con gạch chân những “từ khóa” quan trọng: “có 6 quả cam”, “thêm 3 quả cam”, “tất cả bao nhiêu”.
  3. Hỏi con: “Khi thấy từ ‘thêm’ hoặc ‘tất cả’ thì con dùng phép tính gì?” (Phép cộng).
  4. Hướng dẫn con viết phép tính và kết quả.
  5. Hướng dẫn con viết lời giải (câu trả lời) đầy đủ.

Lời giải mẫu 4:

Nhà bạn An có tất cả số quả cam là:

6 + 3 = 9 (quả)

Đáp số: 9 quả cam.

Dạng 3: Nhận biết hình và vị trí

Bài tập mẫu 5:

a) Kể tên các hình em đã học: , , , .

b) Vẽ một hình tròn ở trên hình vuông.

(Quý phụ huynh vui lòng yêu cầu con vẽ trực tiếp trên giấy hoặc bảng.)

Hướng dẫn phụ huynh:

  1. Với câu a), hãy cho con xem lại các hình trong sách giáo khoa hoặc các đồ vật xung quanh có dạng hình đó (ví dụ: mặt đồng hồ là hình tròn, mặt bàn là hình chữ nhật…).
  2. Với câu b), hãy dùng các vật thật hoặc vẽ lên bảng để con thực hành đặt/vẽ đúng vị trí “ở trên”, “ở dưới”, “bên phải”, “bên trái”, “trước”, “sau”.

Lời giải mẫu 5:

a) Các hình đã học: hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật.

b) (Học sinh vẽ hình tròn phía trên hình vuông)

IV. Đề kiểm tra định kì 1 Toán lớp 1 mẫu (Bộ sách KNTT)

Sau khi đã ôn tập các dạng bài, Quý phụ huynh hãy cho con làm thử đề sau đây để đánh giá mức độ tiếp thu nhé! Hãy cho con một khoảng thời gian nhất định (khoảng 30-35 phút) và khuyến khích con tự làm, không gợi ý hay nhắc nhở.

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Số gồm 7 đơn vị là:

A. 10

B. 7

C. 1

Câu 2: Số lớn nhất trong các số 4, 9, 2, 6 là:

A. 4

B. 9

C. 2

Câu 3: Phép tính nào có kết quả là 5?

A. 2 + 2

B. 8 – 3

Sét 3 Cuộn Túi Đựng Rác Tự Phân Huỷ Tiện Lợi Rễ Sử Dụng

💡 Gợi ý lựa chọn tốt nhất cho: Sản Phẩm Đề Xuất

Đang có chương trình ưu đãi và giảm giá độc quyền trên Sét 3 Cuộn Túi Đựng Rác Tự Phân Huỷ Tiện Lợi Rễ Sử Dụng. Khám phá ngay!

Xem Chi Tiết & Nhận Ưu Đãi →

C. 10 – 4

Câu 4: Hình nào là hình tam giác?

A. Hình tròn

B. Hình vuông

C. Hình tam giác

Câu 5: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 8 …. 3 + 4

A. >

B. <

C. =

Câu 6: Phép tính đúng là:

A. 5 + 4 = 10

B. 7 – 0 = 0

C. 6 + 2 = 8

PHẦN 2: TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1 (1 điểm): Viết các số 10, 3, 7, 0, 5 theo thứ tự từ lớn đến bé.

Đáp án: , , , ,

Bài 2 (2 điểm): Tính.

a) 2 + 6 =

b) 10 – 4 =

c) 5 + 5 =

d) 7 – 1 =

Bài 3 (2 điểm): Điền số thích hợp vào ô trống.

a) 4 + = 9

b) – 3 = 5

Bài 4 (2 điểm): Giải bài toán.

Trong vườn có 8 con chim. Sau đó, 2 con chim bay đi. Hỏi trong vườn còn lại bao nhiêu con chim?

Bài giải:

……………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………..

Đáp số: ………………………………………………………………….

V. Đáp án và lời giải chi tiết cho Đề kiểm tra mẫu

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Đáp án B. 7

Giải thích: Số gồm 7 đơn vị chính là số 7.

Câu 2: Đáp án B. 9

Giải thích: Trong các số 4, 9, 2, 6, số 9 là số lớn nhất.

Câu 3: Đáp án B. 8 – 3

Giải thích:

  • A. 2 + 2 = 4
  • B. 8 – 3 = 5
  • C. 10 – 4 = 6

Câu 4: Đáp án C. Hình tam giác

Giải thích: Học sinh nhận diện hình tam giác qua hình ảnh.

Câu 5: Đáp án A. >

Giải thích: Ta có 3 + 4 = 7. So sánh 8 và 7. Vì 8 lớn hơn 7 nên điền dấu >.

Câu 6: Đáp án C. 6 + 2 = 8

Giải thích:

  • A. 5 + 4 = 9 (Sai, vì 5 + 4 = 9 chứ không phải 10)
  • B. 7 – 0 = 7 (Sai, vì 7 – 0 = 7 chứ không phải 0)
  • C. 6 + 2 = 8 (Đúng)

PHẦN 2: TỰ LUẬN

Bài 1 (1 điểm):

Đáp án: 10, 7, 5, 3, 0

Giải thích: Sắp xếp các số từ lớn nhất đến bé nhất.

Bài 2 (2 điểm):

a) 2 + 6 = 8

b) 10 – 4 = 6

c) 5 + 5 = 10

d) 7 – 1 = 6

Giải thích: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 bằng cách đếm, dùng ngón tay hoặc que tính.

Bài 3 (2 điểm):

a) 4 + 5 = 9

Giải thích: Để tìm số còn thiếu trong phép cộng, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết (9 – 4 = 5). Hoặc đếm tiếp từ 4 cho đến 9 (4 rồi 5, 6, 7, 8, 9 là thêm 5 ngón tay).

b) 8 – 3 = 5

Giải thích: Để tìm số bị trừ (số đứng đầu tiên trong phép trừ), ta lấy hiệu cộng với số trừ (5 + 3 = 8). Hoặc đếm lùi từ 8 về 3 là 5 bước.

Bài 4 (2 điểm):

Bài giải:

Số con chim còn lại trong vườn là:

8 – 2 = 6 (con)

Đáp số: 6 con chim.

Giải thích: Bài toán có từ “bay đi” nghĩa là số lượng chim bị bớt đi, ta dùng phép trừ để tìm số còn lại.

Lời kết

Kính thưa Quý phụ huynh, các em học sinh thân mến!

Việc ôn tập thường xuyên và nắm vững kiến thức cơ bản là chìa khóa để các em đạt kết quả cao. Qua bài hướng dẫn này, cô hy vọng Quý phụ huynh đã có thêm công cụ hữu ích để đồng hành cùng con.

Hãy luôn tạo không khí học tập thoải mái, vui vẻ và động viên con kịp thời. Mỗi khi con giải đúng một bài toán, dù nhỏ, hãy dành cho con những lời khen ngợi nhé! Điều đó sẽ giúp con thêm tự tin và yêu thích môn Toán hơn.

Chúc các con luôn học giỏi, chăm ngoan và đạt nhiều thành tích tốt trong học tập! Cô tin các con sẽ làm được!